Kiến thức ngành điện

quang cao
Khí Cụ Điện

Xem thêm >>

link
Hiển thị các bài đăng có nhãn plc-mitsubishi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn plc-mitsubishi. Hiển thị tất cả bài đăng

Dưới đây là bài tập về PLC có lời giải của tác giả Hà Lê Như Ngọc Thành ở trường ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TP.HCM. Bài tập có bài giải chi tiết, rất tuyệt vời dành cho các bạn. Tải về xem tham khảo và học tập tốt nhé.

Bài Tập Về PLC Có Mô Phỏng Kèm Với Lời Giải Đầy Đủ Và Chi Tiết
Bài Tập Về PLC Có Mô Phỏng Kèm Với Lời Giải Đầy Đủ Và Chi Tiết
Bài Tập Về PLC Có Mô Phỏng Kèm Với Lời Giải Đầy Đủ Và Chi Tiết




Các tìm kiếm liê n quan đến  bài tập plc s7 300 có lời giải
bài tập plc s7 1200 có lời giải
huong dan giai bai tap plc s7 200bài tập plc s7 200 có lời giải pdfbài tập plc có mô phỏng
tổng hợp 30 bài tập plc cơ bản s7-200bài tập mẫu plc s7 300bài tập ví dụ plc s7 200



hướng dẫn tải tài liệu

Tìm hiểu về cách lập trình plc bằng ngôn ngữ STL Lệnh STL thể hiện dưới dạng công tắc STL cho phép đóng hay mỡ các trạng thái theo trình tự

Lệnh STL (Stepladder) trong PLC Mitsubishi

Lệnh STL thể hiện dưới dạng công tắc STL cho phép đóng hay mỡ các trạng thái theo trình tự. Hình 2.32 (a) trình bày mạch Stepladder cơ bản; hình 2.32 (b) là mạch thực hiện chức năng tương đuơng bằng cách dùng lệnh cơ bản
Trong hình 2.32 ngõ ra Y1 được kích hoạt khi công tắc Sa và Sb đóng. Sau đó, nếu công tắc Xc đóng, trạng thái Sd trở thành hoạt động và công tắc tuơng ứng sẽ đặt xuống (reset) trạng thái Sa. Điều này làm hở công tắc Sa ban đầu, và trạng thái ban đầu bị vô hiệu. Tuy nhiên, lệnh SET Y1 và SET Sd có tác dụng tự chốt Y1 và Sd, chúng sẽ giữ trạng thái hoạt động trừ khi nó được vô hiệu bỡi lệnh RST ở đâu đó trong chương trình. Tác động đó thực tế xảy ra đối vối Y1: khi cờ M105 là ON, ở cuối chương trình khi có cạnh lên công tắc Sd ,do lệnh PLS, nó thực hiện đặt ở đầu chương trình thông qua mạch công tắc M105. Lưy ý về cờ Master Control, M106, hình 2.32 (b). Khi lệnh MC M106 hoạt động, đoạn chương trình giữa gặp lệnh MC M106 và MCR M106 sẽ hoạt động bình thường.
Cơ chế Stepladder 1
Cơ chế Stepladder 2
Hình 2.32: Cơ chế Stepladder – (a): Mạch cơ bản STL;
                   b) Mạch tương đương dùng lệnh cơ bản

Như vậy, mạch STL đựơc phát triển từ cờ điều khiển MC và MCR. Nó cho phép trạng thái hoạt động thành trạng thái hiện hành, thực hiện tác vụ trong trạng thái đó và chuyển trạng thái khi thỏa điều kiện. Các đặc điểm này làm cho kỹ thuật lập trình STL là công cụ chuyên dùng cho hệ thống điều khiển trình tự.


Lập trình plc mitsubíhi dùng STL 


Hình 2.33 cho thấysự ứng dụng cờ STL điều khiển trình tự hai bước. Sau công tắc STL, công tắc thường đóng và thường mở được sử dụng để biểu diễn logic trong bước hiện hành. Tương tự áp dụng cho các trạng thái tiếp theo. Kết thúc đoạn chương trình STL bằng lệnh RET.
Hình 2.33. Chương trình STL                            Hình 2.33. Chương trình STL


Các tìm kiếm liên quan đến Lệnh STL và lập trình STL trong PLC

  1. lệnh stl trong plc mitsubishi
  1. ngon ngu stl trong s7 300              
  1. lenh mc trong plc mitsubishi
  1. stl plc mitsubishi
  1.  ngôn ngữ lập trình plc
  1. các tập lệnh trong plc mitsubishi
  1. lập trình plc là gì
  1. lập trình plc bằng ngôn ngữ lad


hướng dẫn tải tài liệu
CÁC THIẾT BỊ CẦN DÙNG CHO VIỆC ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG PLC KẾT NỐI BIẾN TẦN
Kết quả hình ảnh cho plc biến tầnBước 1: Encoder – dùng xác định tốc độ động cơ.
Có 2 loại encoder : enconder tương đối và encoder tuyệt đối
– Động cơ : AC,DC…..
– Biến tần : cụ thể ta sẽ tiềm hiêu biến tần siemmen MM440
– PLC : S7-200
Trước khi kết nối đến S7-200, cần phải chắc chắn rằng có đủ các thông số của biến tần.
Sử dụng bộ phím keypad có sẵn trên biến tần để cài đặt như sau:
Reset để cài đặt lại cho hệ thống (tuỳ chọn):
P0010 = 30
P0970 = 1
Nếu bỏ qua bước này , các thông số tiếp theo sẽ được set theo các giá trị:
USS PZD length: P2012 Index0 = 2
USS PKW length: P2013 Index0 = 127
Cho phép việc truy nhập và đọc/ghi các thông số:
P0003 = 3
Kiểm tra và cài đặt thông số động cơ cho inverter:
P0304 = điện áp động cơ (V)
P0305 = dòng điện động cơ (A)
P0307 = công suất động cơ (W)
P0310 = tần số động cơ (Hz)
P0311 = tốc độ động cơ (RPM)
Các thông số này có thể thay đổi tuỳ thuộc vào loại động cơ đang được sử dụng.
Phải set thông sốP0010 lên 1 trước. Sau khi kết thúc việc cài đặt, đặt thông số P0010 về 0. Các thông số P0304, sau đó mới cài đặt thông số P0304, P0305, P0307, P0310, P0311. Các thông số P0305, P0307, P0310, P0311 chỉ có thể thay đổi được trong chế độ quick commissioning
– Định chế độ điều khiển tại chỗ hay điều khiển từ xa (Local / Remove):
P0700 Index0 = 5
– Ở cổng COM, lựa chọn tần số setpoint cho USS .
P1000 Index0 = 5
– Định thời gian tăng tốc (tuỳ chọn), là thời gian để động cơ tăng tốc đến tốc độ max:
P1120 = 0 ¸ 650,00 (s).
– Định thời gian giảm tốc (tuỳ chọn), là thời gian để động cơ giảm dần tốc độ cho đến khi
dừng:
P1121 = 0 ¸ 650,00 (s).
– Đặt tần số tham chiếu:
P2000 = 1 đến 650 Hz
– Tiêu chuẩn hoá USS:
P2009 Index0 = 0
– Đặt giá trị tốc độ baud cho chuẩn giao tiếp RS-485:
P2010 Index0 = 4 (2400 baud)
P2010 Index0 = 5 (4800 baud)
P2010 Index0 = 6 (9600 baud)
P2010 Index0 = 7 (19200 baud)
P2010 Index0 = 8 (38400 baud)
P2010 Index0 = 9 (57600 baud)
P2010 Index0 = 10 (115200 baud)
– Nhập địa chỉ biến tần:
P2011 Index0 = 0 đến 31

– Đặt thời gian trống giữa hai bức thông điệp, đây là khoảng thời gian cho phép giữa hai lần truy
nhập dữ liệu bức điện. Nó được sử dụng để ngắt biến tần trong khoảng thời gian khi xảy ra lỗi
truyền thông. Thời gian này tính từ lúc sau khi một dữ liệu hợp lệ của bức điện được
nhận. Mã lỗi F0070 sẽ hiển thị và biến tần sẽ ngắt nếu có một dữ liệu không nhận được.
Đặt giá trị 0 để ngừng điều khiển.
P2014 Index0 = 0 đến 65,535 ms
– Chuyển dữ liệu từ RAM đến EEPROM:
P0971 = 1 (bắt đầu chuyển).
Lưu các cài đặt sự thay đổi các thông số đó vào EEPROM.
Bước 2: :Sử dụng thư viện lệnh USS để lập trình cho PLC
+ Lệnh USS_INIT
Khởi tạo chế độ truyền thông USS
– Chân Mode cho phép hoặc không cho phép sử dụng chế độ USS
Mode = 0 – Không cho phép USS
Mode = 1- Cho phép khởi tạo USS
Ta có thể dùng chức năng này để khởi tạo chế độ USS cho Port 0 (với PLC có 1
cổng) lúc làm việc với USS. lúc làm việc với freeport bằng chương trình.
– Chân Baud: có nhiệm vụ chọn tốc độ truyền trong mạng: (9600)
– Chân Active: 16#1
– Chân Done: thông báo Chế độ USS đã được khởi tạo
– Chân error: lưu trạng thái lỗi
– Chân Active:số địa chỉ biến tần đã được kích hoạt sử dụng
+ Lệnh USS_CTRL
Chỉ một lệnh USS _CTRL được ấn định cho mỗi Drive.
– Bit EN phải được set lên mới cho phép lệnh USS_CTRL thực thi. Lệnh này luôn luôn ở
mức cao (mức cho phép).
– RUN (RUN/STOP) cho thấy trạng thái drive là on hoặc off. Khi bit RUN đang ở mức cao, MM
sẽ nhận lệnh khởi động ở tốc độ danh định và theo chiều đã được chọn từ trước. Ðể Drive làm
việc thì các điều kiện phải theo đúng như sau:
+ Ðịa chỉ Drive phải được lựa chọn từ đầu vào Active trong lệnh USS_INIT.
+ Ðầu vào OFF2 và OFF3 phải được set ở 0.
+ Các đầu ra Fault và Inhibit phải là 0.
– Khi đầu vào RUN là OFF , một lệnh được chuyển đến MM để điều khiển giảm tốc
độ động cơ xuống cho đến khi động cơ dừng.
– Ðầu vào OFF2 được sử dụng để cho phép điều khiển MM dừng với tốc độ chậm.
– Ðầu vào OFF3 được sử dụng để cho phép điều khiển MM dừng với tốc độ nhanh.
– Bit Resp_R báo nhận phản hồi từ phía Drive. Tất cả hoạt động của MM sẽ được thăm
dò thông tin trạng thái. Trong mỗi thời điểm, S7-200 sẽ nhận được một phản hồi từ phía Drive, bit
Resp_R được set lên và tất cả các giá trị tiếp theo được cập nhật.
– Bit F_ACK (Fault Acknowledge) được sử dụng để nhận biết lỗi từ phía Drive. Các lỗi của Drive sẽ được xoá khi F_ACK chuyển từ 0 lên 1.
– Bit Dir (Direction) xác định hướng quay mà MM sẽ điều khiển.
– Ðầu vào Drive (Drive address) là địa chỉ của MM mà lệnh USS_ CTRL sẽ điều khiển tới. Ðịa chỉ hợp lệ là : 0 đến 31.
– Ðầu vào Type (Drive type) dùng để lựa chọn kiểu MM. Ðối với thế hệ MM3 (hoặc sớm hơn) đầu
vào Type được đặt từ 0; còn đối với MM4 giá trị đặt là 1.
– Speed-SP (speed setpoint): là tốc độ cần đặt theo tỉ lệ phần trăm. Các giá trị âmnày sẽ làm động cơ quay theo chiều ngược lại.
Phạm vi đặt: -200% ÷ 200%.
– Error: là một byte lỗi chứa kết quả mới nhất của yêu cầu truyền thông đến Drive.
– Status: là một word thể hiện giá trị phản hồi từ phía biến tần.
– Speed là tốc độ động cơ theo tỉ lệ phần trăm. Phạm vi: -200% đến 200%.
– D-Dir: cho biết hướng quay.
– Inhibit: cho biết tình trạng của the inhibit bit on the drive (0 – not inhibit, 1- inhibit ). Ðể xoá bit
inhibit này , bit Fault phải trở về off, và các đầu vào RUN, OFF2,OFF3 cũng phải trở về off.
– Fault: cho biết tình trạng của bit lỗi ( 0 – không có lỗi, 1- lỗi ). Drive sẽ hiển thị mã lỗi. Ðể xoá bit
Fault, cần phải chữa lỗi xảy ra lỗi và set bit F_ACK.
Việc sử dụng PLC và biến tần nên sử dụng cùng một thương hiệu để đồng bộ hệ thống
hướng dẫn tải tài liệu
-Tổng Hợp Tài Liệu PLC p1-
1: Trọn bộ Siemens
-link: https://goo.gl/tUnLfF
2: Trọn bộ Mitsubishi 
-link:http://bit.ly/2A5hbKs
3: Delta
-link: http://bit.ly/2zkiMIJ
4: Omron
-link: http://bit.ly/2zjW1VA
5: LS
-Link: http://bit.ly/2i35Y6n
6: các vấn đề liên quan: plc và truyền thông, hmi, điều khiển servo, thang máy ...
-link: http://bit.ly/2mYuC9Y
Trong hình ảnh có thể có: màn hình
hướng dẫn tải tài liệu

hướng dẫn lập trình analog cho mitsubishi là một trong những bài toán lập trình PLC ứng dụng rất nhiều trong thực tế. Với mức độ bao phủ rộng thị trường PLC của hãng Mitsubishi, bài viết này chúng ta sẽ thực hành lập trình để cùng lúc sử dụng hai loại module là module ngõ vào analog FX2N-2AD và ngõ ra analog FX2N-2DA ghép nối với PLC FX1N-40MR.


Thực hành ghép nối và lập trình plc :

1. Hình ảnh Module FX2N-2DA , PLC FX1N-40MR, FX2N-2AD của hãng Mitsubishi :


Sau đây, Công ty TNHH Cơ điện Auto Vina gửi tới quý khách hàng hình ảnh thực tế PLC và module analog cho PLC của hãng Mitsubishi hiện đang có sẵn trong kho Auto Vina.
- Module FX2N-2DA chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự : Trên PLC thực hiện nạp dữ liệu số từ 0~4000, ngõ ra sẽ tương ứng từ 0~10VDC hoặc 4~20mA.
- Module FX2N-2AD chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số : Khi kết nối tín hiệu analog từ 0~10VDC hoặc 4~20mA, PLC FX1N-40MR sẽ đọc từ module lên giá giá số tương ứng từ 0~4000.

Module PLC Mitsubishi FX2N-2DA


PLC FX1N-40MR + Module FX2N-2AD + Module FX2N-2DA

2. Sơ đồ đấu nối tín hiệu Analog plc Mitsubishi  :


Ngõ vào Analog module FX2N-2AD:



Chú ý khi kết nối ngõ vào dòng điện, ngõ vào VIN và IIN phải nối chung với nhau.

Ngõ ra Analog module FX2N-2DA :


Hình ảnh thực tế đấu nối :



3. Độ phân giải và thông số ngõ vào/ra :
Mỗi Module được tích hợp 2 kênh chuyển đổi. 

Ngõ vào FX2N-2AD :


- Điện áp vào :
Giải điện áp vào : 0 ~ 10V DC
Giải giá trị số : 0 ~ 4000
Độ phân giải : 12bit
- Dòng điện vào :
Giải dòng điện vào : 4 ~ 20mA
Giải giá trị số : 4000
Độ phân giải : 12 bit


Ngõ ra FX2N-2DA :
- Điện áp ra :
Giải điện áp ra : 0 ~ 10V
Giải giá trị số : 0 ~ 4000
Độ phân giải : 12bit
- Dòng điện ra :
Giải dòng điện ra : 4 ~ 20mA
Giải giá trị số : 0 ~ 4000
Độ phân giải : 12 bit


4. Địa chỉ thanh ghi kết nối :
------------------------------------------------------------------------------------
4.1 Module FX2N-2DA:
a. Thanh ghi số 16: 
Thanh ghi nạp giá trị số để chuyển đổi, gồm 16 bit :
Bit 15 - Bit 14 - Bit 13  - Bit 12 - Bit 11 - Bit 10 - Bit 9 - Bit 8 - Bit 7 - Bit 6 - Bit 5 - Bit 4 - Bit 3 - Bit 2 - Bit 1 Bit 0

Trong đó :
Từ Bit 8 đến Bit 15 không được sử dụng.
8 Bit còn lại từ Bit 0 đến Bit 7 được dùng để chứa giá trị số cần chuyển đổi.

b. Thanh ghi số 17:
Thanh ghi điều khiển việc nạp dữ liệu số, kích hoạt quá trình chuyển đổi giá trị số sang analog ngõ ra.
Thanh ghi cũng có 16 bit nhưng chỉ sử dụng 3 bit thấp là:
Bit 0: Khi bit này chuyển mức từ mức 1 xuống mức 0, quá trình chuyển đổi D=>A của kênh CH2 sẽ được bắt đầu.
Bit 1: Khi bit này chuyển mức từ mức 1 xuống mức 0, quá trình chuyển đổi D=>A của kênh CH1 sẽ được bắt đầu.
Bit 2: Khi bit này chuyển mức từ mức 1 xuống mức 0, quá trình lưu dữ liệu 8 bit thấp của giá trị số nạp xuống được thiết lập.

Ví dụ: 
Để kích hoạt  quá trình chuyển đổi DA của kênh CH1 , ta sẽ thực hiện:
Bước 1: Nạp thanh ghi số 17, bit 2 = 1 => dữ liệu nạp xuống là 010 , tương ứng với số K2, hoặc H2
Bước 2: Nạp thanh ghi số 17, bit 2 = 0 => dữ liệu nạp xuống là 000 , tương ứng với số K0, hoặc H0

Chú ý, các bit tính theo hệ nhị phân ( cơ số 2 ) và quy đổi thành hệ Thập lục phân - Hexa ( cơ số 16 ). Ký hiệu chữ H là chỉ số ở hệ Hexa, hoặc quy đổi sang thập phân - chữ K là hệ thập phân ( hệ cơ số 10 ). 
------------------------------------------------------------------------------------
4.1 Module FX2N-2AD:

a. Thanh ghi số 0: 
Thanh ghi chứa 8 bit thấp của giá trị số đã được chuyển đổi tương ứng ngõ vào Analog, gồm 16 bit :
Bit 15 - Bit 14 - Bit 13  - Bit 12 - Bit 11 - Bit 10 - Bit 9 - Bit 8 - Bit 7 - Bit 6 - Bit 5 - Bit 4 - Bit 3 - Bit 2 - Bit 1 Bit 0

Trong đó :
Từ Bit 8 đến Bit 15 không được sử dụng.
8 Bit còn lại từ Bit 0 đến Bit 7 lưu 8 bit thấp của giá trị số đã chuyển đổi.

b. Thanh ghi số 1: 
Thanh ghi chứa 4 bit cao giá trị số đã được chuyển đổi tương ứng ngõ vào Analog, gồm 16 bit :
Bit 15 - Bit 14 - Bit 13  - Bit 12 - Bit 11 - Bit 10 - Bit 9 - Bit 8 - Bit 7 - Bit 6 - Bit 5 - Bit 4 - Bit 3 - Bit 2 - Bit 1 Bit 0

Trong đó :
Từ Bit 4 đến Bit 15 không được sử dụng.
4 Bit còn lại từ Bit 0 đến Bit 3 lưu 4 bit cao của giá trị số đã chuyển đổi.

c. Thanh ghi số 17:
Thanh ghi điều khiển việc đọc dữ liệu số, kích hoạt quá trình chuyển đổi tín hiệu analog thành giá trị số.
Thanh ghi cũng có 16 bit nhưng chỉ sử dụng 2 bit thấp là:
Bit 0: 
             Trạng thái  = 0: kênh CH1 được chọn để xứ lý.
             Trạng thái  = 1: kênh CH2 được chọn để xứ lý.
Bit 1: Khi bit này chuyển mức từ mức 0 lên mức 1, quá trình chuyển đổi A=>D sẽ được bắt đầu.


Ví dụ  Hướng dẫn lập trình analog Input và Oput PLC Mitsubishi

Để kích hoạt  quá trình chuyển đổi AD của kênh CH1 , ta sẽ thực hiện:
Bước 1: Nạp thanh ghi số 17, bit 0 = 0 => dữ liệu nạp xuống là 00 , tương ứng với số K0, hoặc H0
Bước 2: Dùng lệnh đọc thanh ghi số 0 và thanh ghi số 1 để có đủ 8 bit thấp, 4 bit cao của 12 bit giá trị số đã chuyển đổi từ ngõ vào tín hiệu analog. Chi tiết xem cấu trúc lập trình bên dưới.
------------------------------------------------------------------------------------

5. Cách ghép nối vật lý và định địa chỉ Module : 
- Đối với PLC Mitsubishi, theo phòng kỹ thuật Công ty TNHH Cơ điện Auto Vina đã tìm hiểu thì các modul I/O thông thường sẽ ghép nối mà không cần bất kỳ thiết lập nào. Địa chỉ sẽ tiếp nối phụ thuộc theo số ngõ vào / ra có sẵn của PLC.
- Các Module đặc biệt như Module Analog sẽ được tự động hoàn toàn định địa chỉ theo thứ tự gần với PLC nhất. Và tính từ K0. Chi tiết xem hình dưới đây :


Trong hình có sử dụng PLC FX1N-40MR và Module : FX2N-2AD, FX2N-2DA
Theo thứ tự ta có: địa chỉ của Module FX2N-2AD là 0, địa chỉ của Module FX2N-2DA là 1.

6. Cấu trúc lệnh kết nối dữ liệu tới địa chỉ thanh ghi của Module : 
Lệnh tương tự với PLC Delta, tham khảo thêm bài viết về lập trình PLC Delta của phòng kỹ thuật Công ty TNHH Cơ Điện Auto Vina:

a. Lệnh viết dữ liệu : TO
- Cấu trúc lệnh:
                         | TO |  m1 | m2 | S | n |
Trong đó : 
+ TO là tên lệnh
+ m1 là địa chỉ của Module theo thứ tự như mục số 5 đã nêu trên.
+ m2 là địa chỉ của thanh ghi cần kết nối tới, là các thanh ghi ở mục 4 đã nêu trên.
+ S là dữ liệu để viết vào thanh ghi. S có thể là hằng số hoặc dữ liệu dạng thanh ghi data trong PLC.
+ n là số thanh ghi được viết trong lệnh, tính từ địa chỉ m2.

- Cách viết lệnh: 
Trong cửa sổ lập trình, gõ trực tiếp câu lệnh theo cấu trúc trên.
b. Lệnh đọc dữ liệu : FROM
- Cấu trúc lệnh:
                         | FROM |  m1 | m2 | D | n |
Trong đó : 
+ FROM là tên lệnh
+ m1 là địa chỉ của Module theo thứ tự như mục số 5 đã nêu trên.
+ m2 là địa chỉ của thanh ghi cần kết nối tới, hay chính là chỉ số thanh ghi ở mục 4 đã nêu trên.
+ D là dữ liệu lưu kết quả giá trị sau khi đọc từ Module lên. D là các dạng dữ liệu kiểu thanh ghi trong PLC.
+ n là số thanh ghi sẽ đọc lên trong lệnh, tính từ địa chỉ m2.

- Cách viết lệnh: 
Trong cửa sổ lập trình, gõ trực tiếp câu lệnh theo cấu trúc trên. 


7. Ví dụ thực hiện lệnh TO để nạp giá trị cho kênh CH2 của module FX2N-2DA :

Chúng ta vẫn giả sử theo ví dụ trên là Module FX2N-2DA được kết nối vào vị trí 1 như trên mục số 5.  Chi tiết địa chỉ thanh ghi, lập trình viên coi lại mục số 4 ở trên hoặc xem trong tài liệu đi kèm thiết bị.

Thực hiện mở phần mềm và chọn Model PLC tương ứng cho FX1N-40MR:

Phần mềm GX Developer - lập trình cho PLC Mitsubishi
Dưới đây là đoạn code thực hiện chuyển đổi tín hiệu số 12 bit từ 0~4000 qua kênh CH2 của module FX2N-2DA mà anh em kỹ thuật Công ty Auto Vina đã sử dụng. 
Đoạn code này có thể thực hiện cho cả PLC dòng FX0N, FX1N, ... của Mitsubishi

Code lập trình PLC Mitsubishi kết nối module FX2N-2DA
Bit M8000 là bit luôn ON khi PLC có lệnh RUN.
Các lệnh được giải thích như sau:
- Lệnh 1: Nạp giá trị số 16 bit từ thanh ghi D0 xuống 16 bit qua thanh ghi ghép từ M0 đến M15
- Lệnh 2: Tách 8 bit thấp lưu sang thanh ghi ghép từ M16 đến M23
- Lệnh 3: Nạp xuống module 1 - là FX2N-2DA, thanh ghi #16 giá trị 8 bit có được ở bước 2.
- Lệnh 4: Đưa bit 2 của thanh ghi #17 trong module lên 1.
- Lệnh 5: Xóa bit 2 của thanh ghi #17 trong mudule về 0, quá trình nạp 8 bit thấp được xác nhận.
- Lệnh 6: Tách 8 bít cao của thanh ghi giá trị số ở Lệnh 1, tiếp tục lưu đệm qua thanh ghi ghép từ M16 đến M23, trong 8 bit cao này chứa 4 bit cao còn lại của số liệu 12 bit cần nạp xuống từ thanh ghi D0 ( Lý do 12 bít là vì module chỉ chuyển đổi được 12 bit, chúng ta có thể xem kỹ lại thông số đã nêu ở Mục 3.
- Lệnh 7: Nạp 8 bit đã tách được từ lệnh số 6 xuống thanh ghi #16 của module.
- Lệnh 8: Nạp bit 0 của thanh ghi #17 trong module lên 1.
- Lệnh 9: Xóa bit 0 của thanh ghi #17 trong module về 0. Quá trình chuyển đổi giá trị số được thực hiện và xuất ra ngõ ra analog kênh CH2 của module FX2N-2DA.

Như vậy, chúng ta đã có thể truyền giá trị số xuống module DA để chuyển đổi thành tín hiệu analog 0~10VDV, 4~20mA. Việc còn lại là thực hiện nạp giá trị cần vào thanh ghi D0 và kích hoạt đoạn code trên, M8000 có thể thay thành bit điều kiện khi cần sẽ SET ON.

8. Ví dụ thực hiện lệnh FROM để đọc giá trị từ kênh CH1 của module FX2N-2AD :

Từ đầu chúng ta vẫn giả sử theo ví dụ là Module FX2N-2AD được kết nối vào vị trí 0 như trên mục số 5.  Module FX2N-2DA được gắn vào vị trí 1.
Đoạn code dưới đây dành cho việc đọc dữ liệu từ kênh CH1 của module FX2N-2AD:
Code lập trình PLC Mitsubishi kết nối module FX2N-2AD
Các lệnh được giải thích như sau:
- Lệnh 1: Nạp bit 0 của thanh ghi #17 trong module về 0 để lựa chọn kênh CH1 sử dụng.
- Lệnh 2: Nạp bit 1 của thanh ghi #17 trong module lên 1 để kích hoạt quá trình chuyển đổi tín hiệu analog từ ngõ vào thành giá trị số.
- Lệnh 3: Lấy giá trị số đã chuyển đổi từ thanh ghi #0 và #1 của module FX2N-2AD. Quá trính đọc dữ liệu sẽ thực hiện liên tiếp 2 lần.
                Lần 1: Đọc 8 bit thấp từ thanh ghi #0 lưu vào thanh ghi ghép từ M10 đến M17
                Lần 2: Đọc 4 bit cao từ thanh ghi #1 lưu vào thanh ghi ghép từ M18 đến M25
- Lệnh 4: Lấy giá trị số đã lưu vào thanh ghi ghép từ M10 đến M25 sang thanh ghi D10.
- Lệnh 5: ( END - kết thúc chương trình ).

Như vậy giá trị số từ kênh CH1 của module FX2N-2AD đã được đọc lên và lưu vào thanh ghi D10 của PLC, việc còn lại của lập trình viên là xử lý số liệu trong thanh ghi D10 để thực hiện các chương trình logic theo yêu cầu bài toán.

9. Ghép nối tín hiệu analog từ module FX2N-2DA đưa ngược lại FX2N-2AD :

Chúng ta ghép hai đoạn code của mục số 7 và mục số 8 thành một chương trình kiểm tra analog như sau: chúng ta sẽ dùng ngõ ra của module chuyển đổi số sang analog FX2N-2DA đưa ngược lại ngõ vào của module chuyển đổi analog thành số FX2N-2AD. Đồng thời chúng ta dùng đồng hồ đo để kiểm tra tín hiệu điện áp 0~10VDC.

Hình ảnh thực tế đấu nối :

Đấu nối tín hiệu analog từ module FX2N-2DA đừa về module FX2N-2AD
Tiến hành online chương trình và quan sát thực tế. Quá trình sẽ như sau:
Nạp giá trị số vào thanh ghi D0 => Xuất thành tín hiệu analog ngõ ra kênh CH2 của module FX2N-2DA => đưa ra đồng hồ đo điện áp DC và nối song song với ngõ vào analog kênh CH1 của module FX2N-2AD => đọc dữ liệu từ đồng hồ xem đã tương ứng với mức chuyển đổi theo lý thuyết từ thanh ghi D0 => Kiểm tra giá trị đọc về từ module FX2N-2AD đã lưu sang thanh ghi D10 => Đối chiếu lại 2 thanh ghi số liệu D0 và D10.

Lần 1: D0 = 0, kết quả D10 =0, Đồng hồ đo hiển thị ~0VDC
Online PLC, thực hiện chức năng Device test để nhập số liệu cho thanh ghi D0 = 0. Nhìn sang thanh ghi D10.


Kiểm tra đồng hồ đo bên ngoài:


Lần 2: D0 = 2000, kết quả D10 =2000, Đồng hồ đo hiển thị ~5VDC
Nhập số liệu cho thanh ghi D0 = 2000. Nhìn sang thanh ghi D10.


Kiểm tra đồng hồ đo bên ngoài:


Lần 3: D0 = 4000, kết quả D10 =4000, Đồng hồ đo hiển thị ~10VDC
Nhập số liệu cho thanh ghi D0 = 4000. Nhìn sang thanh ghi D10.


Kiểm tra đồng hồ đo bên ngoài:


Trên đây là toàn bộ nội dung thực hành xử lý tín hiệu analog trong plc mitsubishi ngõ vào và analog ngõ ra trên hai module FX2N-2AD và FX2N-2DA, ghép nối qua PLC FX1N-40MR.
hướng dẫn tải tài liệu

Xem thêm>>

Xem thêm>>

Đóng liên hệ [x]
hotline0969.437.935