Kiến thức ngành điện

quang cao
Khí Cụ Điện

Xem thêm >>

link
Hiển thị các bài đăng có nhãn khi-cu-dien. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn khi-cu-dien. Hiển thị tất cả bài đăng

Bài viết Hướng dẫn cách thiết kế, lắp đặt tủ bảng điện công nghiệp chia sẻ Các bước thiết kế lắp đặt tủ bảng điện Tùy theo yêu cầu kỹ thuật mà Tủ Điện Công Nghiệp cần thiết kế, lắp ráp có nhiều cách làm khác nhau, tuy nhiên, nhìn chung thực hiện  Lắp Ráp Tủ Điện Công Nghiệp Chuẩn

Thiết kế tủ điện công nghiệp bắt đầu với các yêu cầu và thông số kỹ thuật mà nhà thầu đưa ra. Chuẩn bị sơ đồ, nhưng quá trình thiết kế có thể khá phức tạp và dựa trên nhiều yếu tố, quy định nghiêm ngặt của ngành điện, tiêu chuẩn quy định và yêu cầu an toàn được đáp ứng.

Cách đấu tủ điện công nghiệp, các bước lắp đặt tủ điện công nghiệp hoàn chỉnh

Quy trình lắp đặt được chia ra 6 bước như sau
  1. Tính toán thông số kỹ thuật để lựa chọn các thiết bị cần thiết.
Ví dụ: Nếu là tủ phân phối hạ thế thì cần xác định số lượng phụ tải, số nhánh cần phân phối để tính toán giá trị của aptomat, dây dẫn ... Các giá trị này cần phải cân đối giữa bài toán kỹ thuật và kinh tế, không lựa chọn giá trị thiết bị quá cao so với cần thiết bởi sẽ ảnh hưởng tới giá thành của sản phẩm khi hoàn thiện.
  1. Vẽ sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ nguyên lý hoạt động.
Khâu thiết kế có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất tủ điện công nghiệp . Tủ điện công nghiệp cần thiết kế đảm bảo đầy đủ các tính năng cần thiết nhưng cũng cần phải được tối ưu trong thiết kế nhằm giảm vật tư, giá thành cấu thành sản phẩm. Khi thiết kế, cần lưu ý tới quá trình mở rộng, hay sự thay đổi của hệ thống thiết bị trong tương lai.
Khâu thiết kế cần được chú trọng và kiểm tra kỹ lưỡng, nhằm tránh xảy ra những sai sót sau khi đã hoàn thiện các công đoạn tiếp theo, điều này có thể dẫn tới việc phải làm lại toàn bộ quá trình từ đầu.
Hiện nay có nhiều phần mềm hỗ trợ vẽ thiết kế tủ điện công nghiệp, nhưng thông dụng và đầy đủ nhất là phần mềm Cad Electric. 
cách đấu tủ điện công nghiệp

Hướng  dẫn cách thiết kế, lắp đặt tủ bảng điện công nghiệp

  1. Gia công, lắp đặt phần vỏ tủ.
Sau khi tính toán, lựa chọn các thiết bị cần thiêt cho tủ điện công nghiệp, ta cần lựa chọn vỏ tủ điện để chứa các thiết bị đó. Trên mặt tủ, ta sẽ gia công các lỗ để gá lắp các thiết bị như đèn báo, đồng hồ, nút nhấn …Việc gia công các lỗ khoan này có thể được thực hiện đột dập bằng máy CNC (Với những tủ điện yêu cao về chính xác, độ phức tạp và tính thẩm mỹ) hoặc có thể khoan khoét bằng tay.
Khi lắp đặt thiết bị lên vỏ tủ điện công nghiệp, cần tuân theo các nguyên tắc sau:
Các thiết bị như đèn báo nguồn, đồng hồ đo dòng điện, điện áp, đồng hồ chỉ thị đặt ở phía trên cao.
Các thiết bị điều khiển (Nút nhấn, công tắc) đặt phía dưới.
Cần phân bố các nút nhấn, công tắc cùng điều khiển 1 thiết bị trên cùng 1 hàng (ngang hoặc dọc ) để thuận tiện cho quá trình vận hành.
Chú ý: Vỏ tủ điện công nghiệp có những vị trí bị khoan khoét thông với bên ngoài như: vị trí quạt thông gió, vị trí đấu dây vào/ ra tủ điện cần phải làm lưới che chắn hoặc chèn đất sét chuyên dụng nhằm tránh chuột và côn trùng chui vào làm hỏng thiết bị.
  1. Sắp xếp các thiết bị bên trong tủ.
Việc thiết kế bố trí thiết bị trên tủ điện hợp lý, đúng cách sẽ làm cho tủ điện giảm ảnh hưởng độ nhiễu giữa các thiết bị, tiết kiệm dây dẫn điện, tăng tính thẩm mỹ, tăng tuổi thọ các thiết bị và vận hành ổn định hơn.. Sắp xếp thiết bị được phân thành từng nhóm như sau:
Nhóm thiết bị điều khiển hay đặt cùng nhau, góc phía trên ( Các rơ le bảo vệ, rơ le trung gian, bộ điều khiển, cảm biến).
Nhóm khí cụ điện đóng cắt đặt cùng 1 hàng phía dưới (Aptomat, Contactor, khởi động từ.)
Aptomat tổng (Cấp nguồn cho hệ thống) đặt ở trung tâm tủ điện (hoặc đặt ở góc cao bên trái) sao cho thuận tiện trong quá trình vận hành, thao tác.
Cầu đấu đặt ở phía dưới cùng để thuận tiện cho quá trình đấu dây vào / ra tủ điện
Xem thêm nhiều bài viết về khí cụ điện hay tại đây 
  1. Đấu dây dẫn điện.
Dây dẫn giữa các thiết bị điện cần được kết nối một cách khoa học, gọn gàng.
Đầu cốt phải được phân màu (đỏ, vàng, xanh, đen …) và được đánh số thứ tự để dễ dàng kiểm soát và sửa chữa sau này.
Dây tín hiệu và dây mạch lực nên được đi trong các ống ghen riêng biệt, càng xa nhau càng tốt.
Với dây tín hiệu có độ nhạy cao (dây dẫn encoder, dây truyền thông …) thì phải có vỏ bọc chống nhiễu.
Nên đấu dây phần mạch động lực trước sau đó mới tới dây phần điều khiển
Dây điều khiên và dây mạch lực phải đi vuông góc nhau và tuân  theo tiêu chuẩn sau (Như hình vẽ)
cách đấu tủ điện công nghiệp
  1. Cấp nguồn, chạy không tải.
Sau khi đã hoàn tất việc đấu dây, ta cần kiểm tra kỹ lại hệ thống trước khi cấp nguồn điện cho tủ điện công nghiệp. Khi cấp nguồn, để cho tủ điện làm việc không tải nhằm phát hiện các sai sót trước khi đấu tải vào tủ điện.

Các tìm kiếm liên quan đến Hướng dẫn thiết kế,lắp đặt tủ điện công nghiệp.
  • cách đấu tủ điện 3 pha
  • thiết kế tủ điện và đi dây
  • cách bố trí thiết bị trong tủ điện
  • cách đấu tủ điện dân dụng
  • giáo trình thiết kế tủ điện công nghiệp
  • sơ đồ đấu tủ điện công nghiệp
  • sơ đồ tủ điện công nghiệp
  • sách hướng dẫn thiết kế tủ điện

hướng dẫn tải tài liệu
Khi động cơ không hoạt động tốt, rất khó để nhìn thấy lý do tại sao chỉ bằng cách nhìn vào nó. Một động cơ được đặt trong kho có thể hoặc không thể làm việc, bất kể hình dáng vật lý của nó. Việc kiểm tra nhanh có thể được thực hiện bằng một đồng hồ đo đơn giản, nhưng có rất nhiều thông tin để thu thập và cân nhắc trước khi thực sự sử dụng nó. Không bao giờ trong quá trình kiểm tra động cơ là yêu cầu năng lượng. Nếu nó được kết nối - ngắt kết nối nó trước khi thực hiện các bước dưới đây.
Kết quả hình ảnh cho Các bước kiểm tra động cơ điện khi sửa chữa và bảo dưỡng
Bước 1: Kiểm tra bên ngoài động cơ:

1. Kiểm tra bên ngoài của động cơ. Nếu động cơ có một trong những vấn đề sau đây ở bên ngoài, chúng có thể là những vấn đề có thể rút ngắn tuổi thọ của động cơ vì quá tải trước, ứng dụng sai, hoặc cả hai. Tìm kiếm:
Các lỗ gắn hoặc chân bị hỏngSơn tối ở giữa động cơ (chỉ ra nhiệt quá mức)Bằng chứng về bụi bẩn và các chất lạ khác đã được kéo vào cuộn dây động cơ thông qua các lỗ trong vỏ
2. Kiếm tra nhãn trên động cơ
Nhãn hiệu là loại kim loại hoặc nhãn bền bỉ hoặc nhãn khác được dán hoặc được gắn bên ngoài vỏ động cơ được gọi là '' stator '' hoặc 'frame'. Thông tin quan trọng về động cơ nằm trên nhãn; không có nó, nó sẽ rất khó để xác định sự phù hợp với nhiệm vụ. Thông tin tiêu biểu được tìm thấy trên hầu hết các động cơ bao gồm (nhưng không giới hạn):
Tên nhà sản xuất - tên của công ty sản xuất động cơModel and số serial - thông tin xác định động cơ cụ thể của bạnRPM - số vòng quay của rotor trong một phútMã lực - bao nhiêu công việc nó có thể thực hiệnSơ đồ dây - làm thế nào để kết nối với điện áp, tốc độ và hướng quay khác nhauYêu cầu về điện áp và yêu cầu về dòng điệnKiểu dáng khung - kích thước vật lý và mẫu gắnLoại - mô tả nếu khung được mở, chống rỉ nước, quạt làm mát tổng cộng, vv
Bước 2: Kiểm tra vòng bi
1. Bắt đầu kiểm tra vòng bi của động cơ. Nhiều động cơ điện không hoạt động tốt là do vòng bi bị hư hại. Vòng bi cho phép lắp ráp trục hoặc rôto tự do và trơn tru trong khung. Vòng bi nằm ở cả hai đầu của động cơ mà đôi khi được gọi là "chuôi chuông" hoặc "chuông kết thúc".Có nhiều loại vòng bi sử dụng. Hai loại phổ biến là vòng bi tay bằng đồng và vòng bi thép. Nhiều động cơ có phụ kiện để bôi trơn trong khi những vòng khác được bôi trơn vĩnh viễn hoặc "bảo trì miễn phí".

2. Thực hiện kiểm tra vòng bi. Để thực hiện kiểm tra lướt qua các vòng bi, đặt động cơ lên một bề mặt chắc chắn và đặt một tay lên phía trên của động cơ, quay trục / rotor bằng tay kia. Quan sát, cảm nhận, và lắng nghe bất kỳ dấu hiệu chà xát, cạo, hoặc không đều của rotor quay. Máy rotor nên quay tròn lặng lẽ, tự do và đều đặn.
3. Tiếp theo, đẩy và kéo trục vào và ra khỏi khung. Một số lượng nhỏ các động tác trong và ngoài (hầu hết các loại mã lực phân loại nên ít hơn 1/8 "hoặc tương tự) được cho phép, nhưng gần hơn "không" tốt hơn. Một động cơ có vấn đề liên quan đến vòng bi khi chạy sẽ gây ra ồn ào, làm nóng ổ trục, và có khả năng hư hại nghiêm trọng.
Bước 3: Kiểm tra cuộn dây

1. Kiểm tra cuộn dây cho ngắn mạch để khung. Hầu hết các động cơ gia dụng với một cuộn dây rút ngắn sẽ không chạy và có thể sẽ mở cầu chì hoặc ngắt mạch điện ngay lập tức (hệ thống 600 volt "không được nối đất", do đó một động cơ điện 600 volt với cuộn dây rút ngắn có thể chạy và không đi cầu chì hoặc đứt mạch).
2. Sử dụng một đồng hồ đo để kiểm tra giá trị điện trở. Với một bộ đo điện được thiết lập để kiểm tra độ bền hoặc Ohms, đặt các đầu dò kiểm tra vào các đầu cắm thích hợp, thường là các đầu cắm "Thông thường" và "Ohms". (Kiểm tra hướng dẫn vận hành của máy đo nếu cần thiết) Chọn thang cao nhất (R X 1000 hoặc tương tự) và 0 bằng đồng hồ bằng cách chạm vào cả hai đầu dò. Điều chỉnh kim xuống 0 nếu có thể. Xác định vị trí một vít nền (thường là đầu lục, đầu lục giác) hoặc bất kỳ phần kim loại nào của khung (cạo sạch sơn nếu cần để tiếp xúc tốt với kim loại) và nhấn một đầu dò thử vào vị trí này và đầu dò kiểm tra khác cho mỗi dẫn động cơ. Lý tưởng là, đồng hồ chỉ nên di chuyển ra khỏi chỉ thị kháng cao nhất. Đảm bảo tay của bạn không chạm vào đầu dò kim loại, vì làm như vậy sẽ làm cho việc đọc không chính xác.
Nó có thể di chuyển một số lượng hợp lý, nhưng đồng hồ phải luôn luôn chỉ ra một giá trị điện trở trong hàng triệu ohms (hoặc "megohms"). Thỉnh thoảng, giá trị thấp đến vài trăm ngàn ohms (500.000 hoặc hơn), có thể chấp nhận được, nhưng số lượng lớn hơn là mong muốn hơn.
Nhiều đồng hồ kỹ thuật số không cung cấp khả năng bằng 0, do đó hãy bỏ qua thông tin "zeroing" ở trên nếu máy của bạn là đồng hồ số.
3. Kiểm tra xem các cuộn dây không mở hoặc bị nổ. Rất nhiều động cơ đơn và ba pha đơn giản (được sử dụng trong các thiết bị gia đình và ngành công nghiệp) có thể được kiểm tra đơn giản bằng cách thay đổi phạm vi của đồng hồ ohm đến mức thấp nhất được cung cấp (R X 1), "zeroing" mét một lần nữa, Và đo điện trở giữa các đầu của động cơ. Trong trường hợp này, tham khảo sơ đồ dây của động cơ để đảm bảo rằng đồng hồ được đo trên mỗi đoạn dây.
Mong muốn để xem một giá trị rất thấp của sức kháng trong ohms. Các giá trị điện trở thấp, một chữ số được mong đợi. Đảm bảo tay của bạn không chạm vào đầu dò kim loại, vì làm như vậy sẽ làm cho việc đọc không chính xác. Các giá trị lớn hơn cho thấy một vấn đề tiềm ẩn và giá trị lớn hơn đáng kể so với điều này cho thấy dây đã không mở. Một động cơ có điện trở cao sẽ không chạy hoặc không chạy với điều khiển tốc độ (như trong trường hợp động cơ 3 pha bắt đầu khi chạy).

Bước 4: Khắc phục các vấn đề tiềm ấn khác
1. Kiểm tra bộ khởi động hoặc chạy bộ tụ điện được sử dụng để khởi động hoặc chạy một số động cơ, nếu được trang bị. Hầu hết các tụ điện được bảo vệ khỏi bị hư hỏng bởi một vỏ kim loại ở bên ngoài của động cơ. Nắp phải được gỡ bỏ để truy cập vào tụ điện để kiểm tra và thử nghiệm. Kiểm tra bằng mắt có thể cho thấy dầu bị rò rỉ từ bình chứa, phình trong hộp chứa, hoặc bất kỳ lỗ nào trong bình chứa, mùi hôi hoặc khói thuốc - tất cả các vấn đề tiềm ẩn.Điện kiểm tra một tụ điện có thể được thực hiện với đồng hồ ohm. Đặt các đầu dò thử nghiệm trên các tụ điện, điện trở nên bắt đầu thấp, và dần dần tăng khi điện áp nhỏ được cung cấp bởi pin của đồng hồ đếm dần tụ điện. Nếu nó vẫn còn thiếu hoặc không tăng, có thể là một vấn đề với tụ điện và có thể cần phải được thay thế. Các tụ điện sẽ phải được cho phép 10 phút hoặc hơn để xả trước khi thử lại bài kiểm tra này một lần nữa.
2. Kiểm tra vỏ bọc phía sau của động cơ. Một số động cơ có thiết bị chuyển mạch ly tâm được sử dụng để chuyển đổi tụ điện bắt đầu / chạy (hoặc các cuộn dây khác) "vào" và "ra" của mạch tại một RPM cụ thể. Kiểm tra các tiếp điểm chuyển đổi không được đóng hàn hoặc bị ô nhiễm bẩn và dầu mỡ có thể ngăn cản sự kết nối tốt. Sử dụng tua vít để xem cơ chế chuyển đổi và bất kỳ lò xo nào có thể được vận hành tự do.
3. Kiểm tra quạt. Một động cơ loại "TEFC" là loại "Tủ kín, Quạt làm mát". Lưỡi dao quạt được đặt phía sau kim loại bảo vệ ở mặt sau của động cơ. Hãy chắc chắn rằng nó được gắn chắc chắn vào khung và không bị tắc với bụi bẩn và các mảnh vụn khác. Các lỗ ở phần bảo vệ kim loại phía sau cần phải có chuyển động không khí toàn bộ và không khí tự do; nếu không, động cơ sẽ bị quá nóng và cuối cùng sẽ hỏng.
4. Chọn đúng động cơ cho các điều kiện mà nó sẽ chạy. Kiểm tra xem các động cơ nhỏ giọt có được tiếp xúc trực tiếp với phun nước hoặc độ ẩm, và động cơ mở không được tiếp xúc với nước hoặc độ ẩm.
Các động cơ chống giọt có thể được lắp đặt ở những nơi ẩm ướt hoặc ướt, miễn là chúng được lắp đặt theo cách mà nước (và các chất lỏng khác) không thể vào do trọng lực và không được phải chịu một dòng nước (hoặc các chất lỏng khác ) hướng vào hoặc ở trong đó.Động cơ mở, như tên gọi, hoàn toàn mở. Các đầu của động cơ có lỗ khá lớn và các cuộn dây trong cuộn dây stator là dễ nhìn thấy được. Những động cơ này không nên để những lỗ này bị chặn hoặc bị hạn chế và không được lắp đặt ở những khu vực ướt, bẩn hoặc bụi.Mặt khác, các động cơ TEFC có thể được sử dụng trong tất cả các khu vực đã đề cập trước đó nhưng không được ngâm nước trừ khi được thiết kế đặc biệt cho mục đích này. 
hướng dẫn tải tài liệu
_Bộ Tài Liệu về Các Loại Động Cơ__
Nội dung xem trong hình nhé
Để kiến thức đến được với nhiều người hơn
hướng dẫn tải tài liệu

Chia sẻ tài liệu cảm biến quang- photo-electric sensor, cảm biến tiệm cận, công tắc hành trình – limit swicth schneider: download tài liệu cảm biến, công tắc hành trình schneider

Kết quả hình ảnh cho cảm biến quang
hướng dẫn tải tài liệu

Đất nước ta đang phát triển rất nhanh theo xu hướng thời đại, nhu cầu về nhà ở tăng ngày càng cao cùng với sự phát triển và đô thị hóa. Hiện nay, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nhà ở ngày càng tăng cao. Việc phát triển và cải tạo nâng cấp hệ thống điện trong các tòa nhà, hệ thống lớn, dân dụng là việc cần thiết tăng theo nhu cầu thực tiễn.

Tuy nhiên, để đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn cho sử dụng điện và tiết kiệm chi phí đầu tư lại là vấn đề nhiều người quan tâm.
Trong hệ thống điện, việc dẫn cấp là rất quan trọng. Tính toán chọn tiết diện dây dẫn phù hợp được rất nhiều người quan tâm, không chỉ tính an toàn, tiết kiệm chi phí đầu tư mà còn giảm tổn hao điện năng truyền dẫn, tiết kiệm điện năng cho người sử dụng cũng như ngành điện.
Kết quả hình ảnh cho Hướng dẫn tính toán chọn tiết diện dây dẫn phù hợp công suất sử dụng.
"Tính toán tiết diện dây dẫn" là yêu cầu tất yếu, nếu dùng dây dẫn tiết diện nhỏ hơn cho phép sẽ dẫn đến hiện tượng dây dẫn luôn trong tình trạng quá tải, dây nóng, dùng kéo dài sẽ dẫn đến dây giòn, cách điện nóng chảy gây đứt, chập cháy hệ thống dây dẫn, tổn thất trên đường dây lớn.
Nếu tiết diện dây dẫn lớn quá sẽ gây lãng phí tiền đầu tư, quá trình thi công sẽ bị ảnh hưởng nhiều đến kỹ mỹ thuật ngôi nhà.

Chúng tôi xin đưa ra một vài hướng dẫn tính chọn tiết diện dây điện như sau:


- Chọn tiết diện dây dẫn theo tính toán (theo công thức tính toán)
- Chọn tiết diện dây dẫn theo tiêu chuẩn quy định
- Chọn tiết diện dây dẫn theo kinh nghiệm sử dụng
Đối với điện sinh hoạt dân dụng, có thể áp dụng cách chọn đơn giản như sau:
- Tiết diện dây dẫn tính chọn 6A/1mm2
- Tính toán tổng công suất sử dụng (cả dụng phòng cho mở rộng sau này) trước khi chọn đối với dây cấp nguồn tổng.
- Nên sử dụng 70% công suất định mức cho phép (ví dụ: 1mm2 chịu được dòng 6A, ta chỉ sử dụng thiết bị có công suất tương đương 4A).
Đối với điện sinh hoạt 220V, tính chọn như sau:

Tổng công suất các thiết bị sử dụng trong gia đình là 5kW (lý thuyết theo nhà sản xuất công bố) ta tính như sau:
- Dòng điện tổng It=P/U=5000/220=22.7A
- Vậy chọn tiết diện dây S=22.7/6=3.78mm2
- Ta nên chọn tiết diện dây dẫn là 4mm2
- Để đảm bảo dự phòng (theo từng yêu cầu sẻ dụng) ta chọn S=1.75x3.78=6.615mm2. vậy ta nên chọn dây dẫn có tiết diện 6mm2 để dự phòng khả năng thêm tải (ở mức độ cho phép đối với từng nhà) làm dây cấp nguồn chính.
- Đối với dây cấp nguồn nhánh đi từng tầng, phòng trong nhà tùy theo mức độ bố trí đồ dùng sử dụng điện mà ta chọn như sau: chia tải theo tầng chọn tiết diện 4mm2, cấp nguồn cho các ổ cắm chọn dây 2,5mm2, dây chiếu sáng chọn 1-1,5mm2.
hướng dẫn tải tài liệu
Máy biến dòng (Current Transformer – kí hiệu CT), là một loại “công cụ đo lường điện áp” được thiết kế nhằm mục đích tạo ra một dòng điện xoay chiều có cường độ tỷ lệ với cường độ dòng điện ban đầu.
Máy biến dòng, hay còn có tên gọi khác là máy biến điện áp, có chức năng làm giảm tải một dòng điện ở cường độ cao xuống cường độ thấp tiêu chuẩn hơn, đồng thời tạo ra chiều đối lưu an toàn nhằm kiểm soát cường độ dòng điện thực tế chạy trong đường dây dẫn, thông qua vai trò của một ampe kế tiêu chuẩn. Càng ngày máy biến dòng càng được cải tiến hơn, tuy nhiên nhìn chung thì chức năng cơ bản của chúng vẫn không lệch đi là mấy so với các thế hệ máy biến dòng truyền thống.
 
Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 
Các loại máy biến dòng hiện nay
Không giống như máy đo hiệu điện thế hay máy biến áp nguồn truyền thống, máy biến dòng hiện thời chỉ cấu tạo gồm một hoặc một số ít vòng dây so với số vòng dây trong các thiết kế cũ .
Những vòng dây truyền thống được thiết kế có thể ở dạng một đoạn dây dẫn dẹt quấn thành một vòng, hoặc một cuộn dây dẫn quấn nhiều vòng quanh lõi rỗng hoặc được nối thẳng đến chỗ cần nối mạch thông qua thiết bị có lỗ hổng trung tâm như đã minh họa trên hình.
Và cũng do cách thiết kế này mà máy biến dòng thời trước thường được coi là một “chuỗi biến áp” có chức năng giống như một cuộn thứ cấp – thứ cũng có số vòng dây bao giờ cũng lớn hơn 1 và cũng hiếm có trường hợp mà chỉ có 1 vòng dây – cùng truyền tải cường độ dòng điện trong dây dẫn.
Cuộn thứ cấp có thể có một lượng lớn các cuộn cảm quấn quanh lõi thép lá nhằm giảm tối thiểu mức hao tốn lưỡng cực từ ( từ tính trong vật liệu) của phần có tiết diện ( diện tích mặt cắt ngang), vì thế, độ cảm ứng từ được sử dụng ở mức thấp hơn tiết diện của dây dẫn, dĩ nhiên, điều này cũng tùy thuộc vào độ lớn mà cường độ dòng điện cần được giảm xuống. Cuộn thứ cấp thường được mặc định ở mức 1 Ampere cho cường độ nhỏ hoặc ở mức 5 Ampere cho cường cường độ lớn.
Máy biến dòng ( máy biến điện áp) hiện nay có 3 loại cơ bản: “ dạng dây quấn”, “dạng vòng” và “thanh khối”.

Máy biến dòng dạng dây quấn

Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 
Cuộn sơ cấp của máy biến dòng loại này sẽ được kết nối trực tiếp với các dây dẫn, có nhiệm vụ đo cường độ dòng điện chạy trong mạch. Cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp phụ thuộc vào tỷ số vòng dây quấn của máy biến dòng

Máy biến dòng dạng vòng

Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 
“Vòng” sẽ không được cấu tạo ở cuộn sơ cấp. Thay vào đó, cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ được truyền và chạy thẳng qua khe cửa hay lỗ hổng của “vòng” trong máy biến dòng. Một số máy biến dòng dạng vòng hiện nay đã được cấu tạo thêm chi tiết “chốt chẻ”, có tác dụng cho lỗ hổng hay khe cửa của máy biến dòng có thể mở ra, cài đặt và đóng lại, mà không cần phải ngắt mạch cố định.

Máy biến dòng dạng khối

Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 
Đây là một trong các loại của máy biến dòng hiện nay được ứng dụng trong các loại dây cáp, thanh cái của mạch điện chính, gần giống như cuộn sơ cấp, nhưng chỉ có một vòng dây duy nhất. Chúng hoàn toàn tách biệt với nguồn điện áp cao vận hành trong hệ mạch và luôn được kết nối với cường độ dòng điện tải trong thiết bị điện.
Máy biến dòng có thể dễ dàng giảm áp hoặc “thu phục” ngay dòng điện có cường độ cao từ hàng ngàn ampe xuống một mức độ tiêu chuẩn, thông thường, mức độ này dao động trong tỷ lệ là từ 1 đến 5 ampe, nhằm giúp hệ mạch vẫn được vận hành bình thường. Như vậy,những thiết bị điện nhỏ, thiết bị chuyên đo lường và các vi điều khiển có thể sử dụng kèm CT một cách bình thường, bởi vì chúng được cách ly hoàn toàn khỏi tác động của những dòng điện cao áp. Hiện nay có hàng loạt các thiết bị ứng dụng đo lường và sử dụng máy biến dòng, ví dụ tiêu biểu như thiết bị oát kế, máy đo hệ số công suất, đồng hồ đo chỉ số điện, rơ-le bảo vệ hoặc ví dụ như cuộn nhả trong bộ phận ngắt mạch từ.
hướng dẫn tải tài liệu

Cấu tạo cơ bản của máy biến dòng:

Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Nói chung máy biến áp hiện tại và ampe kế được sử dụng với nhau như một cặp song đôi, trong đó, thiết kế của máy biến dòng hiện nay nhằm cung cấp một dòng điện thứ cấp tiêu chuẩn, khi mà dù cường độ dòng điện này dù có đạt tới mức tối đa thì cũng không lệch khỏi phạm vi cường độ cho phép của ampe kế. Trong hầu hết các máy biến dòng ngày nay, chúng có thiết kế để tạo ra một khoảng chênh lệch xấp xỉ giữa tỷ số vòng dây của hai cuộn sơ cấp và thứ cấp, mục đích là để nghịch đảo. Đó là lý do tại sao sự hiệu chỉnh của máy biến dòng nói chung lại là một loại hình riêng nhưng lại có đủ các đặc điểm đặc thù của một chiếc ampe kế.
Hầu hết các máy biến dòng hiện nay có tiêu chuẩn cho cuộn thứ cấp là 5 ampe, và tất nhiên là dòng điện sơ cấp sẽ được thể hiện chênh lệch với dòng điện thứ cấp qua một con số tỷ lệ, ví dụ như 100/5. Vậy, tỷ số chênh lệch này có ý nghĩa gì? Điều này có nghĩa rằng, cường độ dòng điện sơ cấp lớn hơn gấp 100 lần so với dòng điện thứ cấp, tức là khi 100 ampe chạy trong cuộn sơ cấp sẽ chuyển thành 5 ampe khi chạy tới cuộn thứ cấp, hoặc với tỷ lệ 500/5, thì chúng cũng sẽ cho kết quả là một dòng điện 5 ampe cho cuộn thứ cấp và 500 ampe cho cuộn sơ cấp, vv.
Bằng cách tăng số lượng vòng dây quấn của cuộn thứ cấp N2, dòng điện thứ cấp có thể được hạ áp thấp hơn nhiều so với dòng điện hiện tại trong mạch sơ cấp. Bởi vì, N2 tăng thì I2 giảm theo một tỷ lệ xác định. Nói cách khác, số vòng dây và cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp và thứ cấp có mối quan hệ nghịch theo một tỷ lệ được xác định trước với nhau.

Nguyên lý hoạt động của máy biến dòng

Minh họa cho bạn mối liên quan giữa về máy biến dòng dạng dây quấn có tỷ số cường độ dòng điện và tỷ số vòng dây sơ cấp và thứ cấp là như nhau:
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Từ đó, ta có, cường độ dòng điện thứ cấp:
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Như trong cuộn sơ cấp thường bao gồm một hoặc hai vòng dây quấn trong khi cuộn thứ cấp lại cần tới một hoặc hàng trăm vòng, tỷ lệ số vòng dây giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp là khá lớn. Ví dụ, giả sử rằng cường độ dòng điện của cuộn sơ cấp là 100Ampe, thì có thể tính ngay giá trị tiêu chuẩn của cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp sẽ là khoảng 5Ampe. Thế là, tỷ lệ giữa dòng điện sơ cấp và dòng điện thứ cấp là 100A – 5A, hoặc 20/1. Nói cách khác, điện áp dòng điện sơ cấp lớn hơn điện áp dòng điện thứ cấp 20 lần.
Tuy nhiên, cần lưu ý, hiện nay có một loại máy biến dòng tuy có hệ số 100/5 nhưng không phải là tỷ lệ điện áp là 20/1 hay 100/5. Mà tỷ lệ 100/5 đó thể hiện hiệu suất của dòng điện đầu vào và dòng điện đầu ra, chứ không phải là tỷ lệ giữa cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp. Cũng nên lưu ý rằng, số vòng dây và điện thế trong cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp có mối liên quan tỷ lệ nghịch với nhau.
Nhưng, chúng ta có thể tạo ra thay đổi lớn về tỷ số vòng dâytrong một máy biến dòng bằng cách điều chỉnh số vòng dây của cuộn sơ cấp dẫn qua khe cửa của máy biến dòng. Đây là nơi mà cứ một vòng dây cuộn sơ cấp lại tương đương với một đường truyền và kết quả là hơn một đường truyền được thông qua khe cửa có mức điện suất được điều chỉnh.
Vì vậy, ví dụ, một máy biến dòng hiện tại dạng vòng, 300/5 Ampe có thể hiệu chỉnh sang 150/5 Ampe hoặc thậm chí lá 100/5 Ampe bằng việc truyền thẳng dòng điện sơ cấp qua khe cửa sổ 2 hoặc 3 lần như minh họa trên hình. Điều này cho phép một dòng điện có cường độ cao hơn xuất hiện nhằm cung cấp điện suất tối đa cho các ampe kê khi được gắn trực tiếp trên mạch sơ cấp, nhưng lại dùng điện thế thấp hơn.

Mối liên hệ giữa tỷ số vòng dây và tỷ số điện áp trong máy biến dòng:

Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Ví dụ: Với một máy biến dòng dạng thanh khối, có 1 vòng dây ở cuộn sơ cấp và 160 vòng dây ở cuộn thứ cấp, chúng được kết nối với một ampe kế có độ lớn tiêu chuẩn của điện trở trong là 0.2Ω. Các ampe kế được thiết lập để hiển thị sai số chính xác trong một phạm vi cho phép khi cuộn sơ cấp đạt tới mức 800 ampe. Hãy tính cường độ dòng điện tối đa và hiệu điện thế tối đa của cuộn thứ cấp trên ampe kế.
Giải đáp:
Cường độ dòng điện của cuộn thứ cấp: Secondary Current:
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Hiệu điện thế của cuộn thứ cấp mà Ampe kế thể hiện:
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Chúng ta có thể thấy từ các kết quả trên, khi cuộn thứ cấp của máy biến dòng được kết nối với các ampe kế có điện trở rất nhỏ, thì dòng điện thứ cấp sẽ bị sụt giảm 1,0 Volt hiệu điện thế so vớidòng điện sơ cấp. Nếu ampe kế được lấy ra, cuộn thứ cấp sẽ bị hở mạch và máy biến dòng giảm áp sẽ trở thành máy biến dòng tăng áp, do sự gia tăng đột ngột rất lớn các luồng từ tính phát tán mạnh mẽ từ lõi thứ cấp. Kết quả là một dòng điện áp cao được thụ cảm bởi cuộn thứ cấp, bằng tỷ lệ: Vp(Ns/Np), xuất hiện trong cuộn thứ cấp.
Vì vậy, giả sử như máy biến dòng trên được kết nối với một dòng điện 3 pha, có hiệu điện thế ở mức 480 volt. Kết quả sẽ là:
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
76,8 kV !. Đấy chính là lý do tại sao các máy biến dòng hiện nay không bao giờ được để hở mạch hiêu hay kết nối với các đường truyền không cố định,chắc chắn. Trường hợp nếu hệ mạch không có gắn ampe kế, thì một đoạn mạch ngắn phải được nối xuyên qua từ đầu đến cuối cuộn thứ cấp để tránh nguy cơ “sốc” điện, tăng áp đột ngột.
Điều này là bởi vì khi dòng điện thứ cấp bị hở mạch, lõi sắt vận hành của máy biến dòng sẽ phải chịu một áp lực vận hành rất lớn thậm chí tới mức bão hòa, chúng sẽ phát ra một nguồn điện thứ cấp bất thường với điện áp rất lớn, và như trong ví dụ đơn giản trên của chúng tôi, nguồn điện này đã được tính toán ở mức 76,8 kV! Nguồn điện áp thứ cấp này có thể tàn phá dễ dàng lớp vỏ cách nhiệt bọc bên ngoài dây điện gây cháy nổ hoặc gây tai nạn điện giật nếu chúng ta vô tình chạm tay vào máy biến dòng.
Lời kết
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Tóm lại, các máy biến dòng (CT) hiện nay là một công cụ biến áp và có chức năng đo lường, được sử dụng để biến chuyển điện áp cao trong dòng điện sơ cấp sang dòng thứ cấp có điện áp thấp hơn thông qua nguyên lý hoạt động từ tính của các vật liệu từ tính (là cuộn lõi của hai cuộn thứ cấp và sơ cấp). Cuộn thứ cấp sẽ luôn cung cấp một dòng điện có cường độ tiêu chuẩn, đủ lớn để dò và nhận dạng một dòng điện khác bị quá tải, dòng điện yếu, dòng điện cực đại hay đặc điểm của một dòng điện ở trạng thái bình thường.
Một cuộn cảm trong cuộn sơ cấp luôn được kết nối với hệ thống mạch chính làm tăng độ thụ cảm từ tính trong máy biến dòng. Dòng điện thứ cấp thông thường đạt ở ngưỡng từ 1 – 5 ampe trong các trường hợp đo lường. Cấu tạo này thường ứng dụng trong loại máy biến dòng có cuộn sơ cấp có một vòng dây, ví dụ như máy biến dòng dạng vòng, dạng ống tròn và máy dạng thanh khối, hoặc một số ít các máy loại dây quấn. Tóm lại, cấu tạo này thường hay được sử dụng trong các máy mà cuộn thứ cấp có rất ít vòng dây.
Máy biến dòng ( còn gọi là máy biến điện áp,) có xu hướng được ứng dụng như một dụng cụ biến đổi điện áp hơn là một dụng cụ đo điện thế. Vì thế, một dòng điện thứ cấp trong cuộn thứ cấp sẽ không bao giờđược tải vào mạch hở, cũng như một máy biến thế sẽ không bao giờ được gắn vào một đoạn mạch quángắn.
Điện áp ở mức quá cao sẽ dẫn đến việc mạch thứ cấp bị hở khi khởi động CT do bị quá tải, vì thế các thiệt bị truyền tải điện cần có mạch ngắn trong trường hợp hệ thống mạch điện không có ampe kế, hay máy biến dòng không được khởi động trước khi vận hành hệ thống mạch điện.
Dựa trên nguyên tắc hoạt động, đó là những lưu ý của chúng tôi muốn đề cập đến bạn, nếu bạn muốn sử dụng một máy biến dòng cho mạng lưới điện của mình.!
hướng dẫn tải tài liệu
Relay trung gian thường dùng để đóng cắt cuộn đây điều khiển của máy cắt điện, contactor, aptomat hoặc làm các chức năng trung gian khác. Do đó, Relay trung gian thường có nhiều tiếp điểm bao gồm tiếp điểm thường đóng và thường mở.

 1. Relay trung gian

Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của Relay trung gian
Thực chất, Relay trung gian chỉ là một nam châm điện có gắn hệ thống tiếp điểm. Nam châm điện gồm cuộn dây (1), lõi thép tĩnh (2) và lõi thép động (3). Lõi thép động được định vị nhờ vít điều chỉnh (4) và được găng bởi lò xo (12). Độ găng của lò xo điều chỉnh nhờ vít điều chỉnh (5). Cuộn dây có thể là cuộn điện áp, cuộn cường độ, hoặc cả cuộn điện áp và cuộn cường độ.  Hệ thống tiếp điểm thuận (6,7) và tiếp điểm nghịch (10,11).
Khi cuộn dây có điện, nó hút lõi thép (3) xuống, các đầu tiếp xúc động (7) và (10) được nâng lên. Do đó tiếp điểm thuận (6,7) đóng lại, tiếp điểm nghịch (10,11) mở ra. Các vít (4) và ốc (5) để điều chỉnh điện áp (hay dòng điện) hút và nhả của nam châm điện. Loại relay này thuộc loại có điện thì đóng, mất điện thì nhả.
Người ta còn chế tạo loại relay trung gian nhả chậm.

2. Relay nhả chậm.

Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của Relay trung gian

Điểm khác nhau giữa Relay thường và Relay nhả chậm là trên mạch từ của Relay nhả chậm có lắp một ống ngắn mạch (3) thường làm bằng đồng.
Khi cuộn dây (1) có điện, nó tạo ra từ thông trong mạch. Từ thông làm lá thép động bị hút xuống lá thép tĩnh, đóng tiếp điểm (8). Khi cuộn dây mất điện, từ thông trong mạch giảm, nên trong ống ngắn mạch (3) sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng. Dòng điện này tạo ra từ thông bù cho từ thông đã giảm trước đó, theo định luật Lenxo. Nhờ vậy, từ thông trong mạch giảm chậm và lá thép động không bị nhả ngay; giữ cho tiếp điểm tiếp tục đóng một thời gian sau khi cắt điện vào cuộn hút. Tiếp điểm (8) gọi là tiếp điểm thường mở, mở có thời gian. Ngược lại, nếu relay nhả chậm có lắp tiếp điểm nghịch, sẽ là tiếp điểm thường đóng, đóng có thời gian. 
Ốc (5) để điều chỉnh độ găng của lò xo (4), và do đó làm thay đổi điện áp cũng như thời gian nhả chậm. Lá đồng mỏng (7) để thay đổi khe hở giữa lá thép (6) và lõi thép tĩnh,  làm thay đổi điện áp nhả cũng như thời gian nhả chậm. Thời gian nhả chậm của relay có thể lên đến 5 giây.
hướng dẫn tải tài liệu

1. Khái niệm :

Các sản phẩm relay trung gian thông thường được dùng để cắt đóng cuộn dây điều khiển của máy cắt điện, aptômat và công tắc tơ, hoặc làm chức năng trung gian khác. Do đó, những relay trung gian thường có nhiều tiếp điểm, bao gồm tiếp điểm thường mở và thường đóng.
 

Thật ra sản phẩm relay trung gian như là một kiểu nam châm điện có tích hợp thêm hệ thống tiếp điểm. Thiết bị nam châm điện này có thiết kế gồm lõi thép động, lõi thép tĩnh và cuộn dây. Cuộn dây bên trong có thể là cuộn cường độ, cuộn điện áp, hoặc cả cuộn điện áp và cuộn cường độ. Lõi thép động được găng bởi lò xo cùng định vị bằng một vít điều chỉnh. Cơ chế tiếp điểm bao gồm tiếp điểm nghịch và tiếp điểm nghịch.


2. Nguyên lý hoạt động của rờ le trung gian

Trong quá trình điện đi vào cuộn dây, nó hút lõi thép xuống, những tiếp điểm động được nâng lên, do đó tiếp điểm nghịch sẽ mỏ ra,tiếp điểm thuận sẽ đóng lại. Các bộ phận vít và ốc để thay đổi điện áp hay dòng điện hút và nhả của nam châm điện. Thiết bị rơle trung gian này thuộc loại thực hiện nhanh, tức mất điện thì nó nhả, có điện nó đóng ngay.
Ngoài ra, các nhà sản xuất còn sản xuất dạng rơle trung gian nhả chậm. Điểm khác biệt của rơ le chậm nhả và rơ le thường là trên bộ mạnh của relay chậm nhả được gắn 1 ống ngắn mạch thường được làm bằng đồng.

Lúc cuộn dây có điện, chúng tạo nên từ thông bên hệ thống mạch khiến cho lá thép động bị hút về phía lõi thép tĩnh, tiếp điểm đóng. Vào lúc cuộn dây bị cắt điện, từ ở trong mạch giảm, cho nêndòng điện cảm ứng sẽ xuất hiện trong ống ngắn giúp tạo nên từ thông bù lại lượng từ thông ôb đã giảm trước đó. Cho nên, lõi thép động không nhả ngay bằng việc từ thông bên trong bộ mạch mất từ từ, khiến cho tiếp điểm tiếp tục đóng sau 1 khoảng thời gian khi ngắt điện vào cuộn hút.
hướng dẫn tải tài liệu
Khởi động mềm và biến tần đều cho phép khởi động động cơ điện một cách nhẹ nhàng và "mềm" từ đó làm tăng tuổi thọ động cơ và các cơ cấu cơ khí, giảm tổn thất điện năng và không ảnh hưởng chất lượng của lưới điện - điều mà các phương pháp khởi động truyền thống như khởi động trực tiếp hay khởi động sao/tam giác không thể có được. Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu thực tế mà ta lựa chọn phương pháp khởi động động cơ dùng biến tần hoặc khởi động mềm.
So sánh ưu điểm và nhược điểm của khởi động mềm và biến tần

Biến tần


Các dòng Biến tần hiện có trên thị trường
ƯU ĐIÊMNHƯỢC ĐIỂM
 Cho phép mở rộng dải điều chỉnh và nâng cáo tính chất động học của hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều Đòi hỏi người lắp đặt và vận hành thiết bị phải có kiến thức nhất định
 Hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ bằng Biến tần có kết cấu đơn giản, làm việc được trong nhiều môi trường khác nhau Chi phí đầu tư ban đầu cao
 Khả năng điều chính tốc độ động cơ dễ dàng 
 Có khả năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng khác nhau 
 Các thiết bị cần thay đổi tốc độ nhiều động cơ cùng một lúc (dêt, băng tải,...) 
 Đầy đủ các chức năng bảo vệ động cơ: Quá dòng, quá áp, mất pha, đảo pha,... 
 Có thể kết nối mạng với hệ thống điều khiển trung tâm 


Khởi động mềm là gì?


Khởi động mềm Schneider
ƯU ĐIÊMNHƯỢC ĐIỂM
Khởi động và dừng động cơ nhẹ nhàng, có điều khiểnKhông điều chỉnh được tốc độ hoạt động
 Có các chức năng bảo vệ động cơ quá tải, ngược pha, mất pha 
 Giá thành thấp (Thấp hơn so với Biến tần) 

Tuy nhiên, việc lựa chọn biến tần hay khởi động mềm còn tùy thuộc vào yêu cầu thực tế
Ví dụ: Với một trạm bơm nước dù công suất lớn, để cho phép động cơ làm việc tại một thời điểm nhất định và dừng lại tại thời điểm nhất định một cách nhẹ nhàng (tránh hiện tượng búa nước trong đường ống) thì chỉ cần khởi động mềm là đủ. Ngược lại, việc cần điều khiển động cơ với các chế độ hoạt động khác nhau như cần tốc độ lúc nhanh, lúc chậm (làm việc ở các tốc độ khác nhau) tạo áp suất khác nhau trong đường ống thì nhất thiết cần sử dụng biến tần.
Tóm lại, khởi động mềm chỉ cho phép tăng dần vận tốc động cơ đến tốc độ làm việc nhưng không thể giúp động cơ vận hành ở các vận tốc khác. Việc lựa chọn biến tần hay khởi động mềm ảnh hưởng lớn đến giá thành đầu tư ban đầu của công trình do đó đòi hỏi người thiết kế cần khảo sát, đánh giá kỹ yêu cầu trước khi quyết định lựa chọn.
hướng dẫn tải tài liệu

Xem thêm>>

Xem thêm>>

Đóng liên hệ [x]
hotline0969.437.935