Kiến thức ngành điện

quang cao
Khí Cụ Điện

Xem thêm >>

link
Hiển thị các bài đăng có nhãn khi-cu-dien. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn khi-cu-dien. Hiển thị tất cả bài đăng

AutoCAD là gì? AutoCAD là phần mềm ứng dụng CAD để vẽ (tạo) bản vẽ kỹ thuật bằng vectơ 2D hay bề mặt 3D, được phát triển bởi tập đoàn Autodesk. Với phiên bản đầu tiên được phát hành vào cuối năm 1982, AutoCAD là một trong những chương trình vẽ kĩ thuật đầu tiên chạy được trên máy tính cá nhân, nhất là máy tính IBM. Ngược lại, phần nhiều phần mềm vẽ kĩ thuật thời này được sử dụng trên thiết bị đầu cuối đồ họa (graphics terminal) nối với máy tính lớn hay máy trạm. Dưới đây là những lệnh cơ bản nhất trong Auto CAD.

link tải Tổng hợp tất cả các lệnh AutoCAD cơ bản nhất tải xuông
Các lệnh trong thiết kế đồ họa

Tổng hợp tất cả lệnh cơ bản nhất trong Auto CAD

link tải Tổng hợp tất cả các lệnh AutoCAD cơ bản nhất tải xuông

3

1. 3A ­- 3DARRAY: Sao chép thành dãy trong 3D
2. 3DO - ­3DORBIT: Xoay đối tượng trong không gian 3D
3. 3F - 3DFACE: Tạo mặt 3D
4. 3P ­- 3DPOLY: Vẽ đường PLine không gian 3 chiều

A

5. A ­- ARC: Vẽ cung tròn
6. AA -­ AREA: Tính diện tích và chu vi 1
7. AL ­- ALIGN: Di chuyển, xoay, scale
8. AR -­ ARRAY: Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D
9. ATT -­ ATTDEF: Định nghĩa thuộc tính
10. ATE ­- ATTEDIT: Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

B

11. B ­- BLOCK :Tạo Block
12. BO -­ BOUNDARY: Tạo đa tuyến kín
13. BR ­- BREAK: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

C

14. C ­- CIRCLE: Vẽ đường tròn
15. CH -­ PROPERTIES: Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng
16. CHA -­ ChaMFER: Vát mép các cạnh
17. CO, CP -­ COPY: Sao chép đối tượng

D

18. D -­ DIMSTYLE: Tạo kiểu kích thước
19. DAL ­- DIMALIGNED: Ghi kích thước xiên
20. DAN ­- DIMANGULAR: Ghi kích thước góc
21. DBA -­ DIMBASELINE: Ghi kích thước song song
22. DCO ­- DIMCONTINUE: Ghi kích thước nối tiếp
23. DDI ­- DIMDIAMETER: Ghi kích thước đường kính
24. DED ­- DIMEDIT: Chỉnh sửa kích thước
25. DI ­- DIST: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm
26. DIV -­ DIVIDE: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau
27. DLI ­- DIMLINEAR: Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang
28. DO ­- DONUT: Vẽ hình vành khăn
29. DOR -­ DIMORDINATE: Tọa độ điểm
30. DRA ­- DIMRADIU: Ghi kích thước bán kính
31. DT ­- DTEXT: Ghi văn bản

E

32. E ­- ERASE: Xoá đối tượng
33. ED -­ DDEDIT: Hiệu chỉnh kích thước
34. EL ­- ELLIPSE: Vẽ elip
35. EX ­- EXTEND: Kéo dài đối tượng
36. EXIT -­ QUIT: Thoát khỏi chương trình
37. EXT ­- EXTRUDE: Tạo khối từ hình 2D F
38. F ­- FILLET: Tạo góc lượn/ Bo tròn góc
39. FI -­ FILTER: Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

H

40. H -­ BHATCH: Vẽ mặt cắt
41. H -­ HATCH: Vẽ mặt cắt
42. HE -­ HATCHEDIT: Hiệu chỉnh mặt cắt
43. HI -­ HIDE: Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất

I

44. I -­ INSERT: Chèn khối
45. I - ­INSERT: Chỉnh sửa khối được chèn
46. IN ­- INTERSECT: Tạo ra phần giao của 2 đối tượng

L

47. L­ - LINE: Vẽ đường thẳng
48. LA ­- LAYER: Tạo lớp và các thuộc tính
49. LA -­ LAYER: Hiệu chỉnh thuộc tính của layer
50. LE ­- LEADER: Tạo đường dẫn chú thích
51. LEN -­ LENGTHEN: Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước
52. LW ­- LWEIGHT: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ
53. LO - LAYOUT: Tạo layout
54. LT -­ LINETYPE: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường
55. LTS ­- LTSCALE: Xác lập tỉ lệ đường nét

M

56. M ­- MOVE: Di chuyển đối tượng được chọn
57. MA -­ MATCHPROP: Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối t­ượng khác
58. MI ­- MIRROR: Lấy đối xứng quanh 1 trục
59. ML -­ MLINE: Tạo ra các đường song song
60. MO - PROPERTIES: Hiệu chỉnh các thuộc tính
61. MS - MSPACE: Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình
62. MT - MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản
63. MV - MVIEW: Tạo ra cửa sổ động

O

64. O - OFFSET: Sao chép song song

P

65. P - PAN: Di chuyển cả bản vẽ
66. P - PAN: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2
67. PE - PEDIT: Chỉnh sửa các đa tuyến
68. PL - PLINE: Vẽ đa tuyến
69. PO - POINT: Vẽ điểm
70. POL - POLYGON: Vẽ đa giác đều khép kín
71. PS - PSPACE: Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy

R

72. R - REDRAW: Làm tươi lại màn hình
73. REC - RECTANGLE: Vẽ hình chữ nhật
74. REG­ - REGION: Tạo miền
75. REV -­ REVOLVE: Tạo khối 3D tròn xoay
76. RO ­- ROTATE: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
77. RR - RENDER: Hiển thị vật liệu, cây cảnh, đèn,... đối tượng

S

78. S -­ StrETCH: Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng
79. SC -­ SCALE: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ
80. SHA -­ SHADE: Tô bóng đối tượng 3D
81. SL -­ SLICE: Cắt khối 3D
82. SO -­ SOLID: Tạo ra các đa tuyến bố thể được tô đầy
83. SPL ­- SPLINE: Vẽ đường cong bất kỳ
84. SPE -­ SPLINEDIT: Hiệu chỉnh spline
85. ST -­ STYLE: Tạo các kiểu ghi văn bản
86. SU -­ SUBTRACT: Phép trừ khối

T

87. T -  MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản
88. TH -­ THICKNESS: Tạo độ dày cho đối tượng
89. TOR ­- TORUS: Vẽ Xuyến
90. TR ­- TRIM: Cắt xén đối tượng

U

91. UN ­- UNITS: Định đơn vị bản vẽ
92. UNI -­ UNION: Phép cộng khối

V

93. VP -­ DDVPOINT: Xác lập hướng xem 3 chiều

W

94. WE ­ WEDGE: Vẽ hình nêm/chêm

X

95. X­ - EXPLODE: Phân rã đối tượng
96. XR - XREF: Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ

Z

97. Z - ZOOM: Phóng to,­ Thu nhỏ
link tải Tổng hợp tất cả các lệnh AutoCAD cơ bản nhất tải xuông

Để tạo ra phím tắt cho 1 lệnh cad nào đó ta thực hiện như sau:

Vào menu Tool chọn Customize Edit program parameters (tới đây thì các bạn cũng sẽ thấy danh sách lệnh tắt).
VD: Lệnh COPY: lệnh tắt là CO/CP bây giờ muốn đổi chữ khác: OC/PC chẳng hạn (lưu ý là không được trùng với các lệnh đã có)­ thì tìm dòng lệnh COPY trong danh sách ­ xóa CO/CP­ thay bằng OP/PC sau đó Save ở dòng lệnh Command: gõ lệnh REINIT ­CHỌN pgp FILE ­OK
Lúc này bạn gõ OC/PC là lệnh copy.
hướng dẫn tải tài liệu

Đôi điều về M&E
M&E là gì? M&E là viết tắt cho Mechanical and Electrical (hiểu theo tiếng việt nghĩa là cơ khí & điện-mà người ta thường viết tắt là ngành kỹ sư cơ điện).

M&E là gì ?


Link download: https://goo.gl/8xB9hN 

NHỚ SHARE NHÉ 

Hệ thống M&E được chia làm bốn hạng mục chính:
Hệ thống thông gió và điều hòa không khí ( Heating Ventilation Air Conditioning, gọi tắt là HVAC)
Cấp thoát nước và thiết bị vệ sinh ( Plumbing & Sanitary, gọi tắt là P&S)
Hệ thống Điện ( Electrical)
Hệ thống báo cháy và chữa cháy ( Fire alarm & Fire fighting)
Trong các công trình, phần điện chiếm từ 45-65% khối lượng công trình, có những nơi lên đến 75 – 80%

Hệ thống công trình M&E là gì?
Phần Mechanical trong công trình chiếm khối lượng lớn là vào hạng mục Điều hòa không khí và thông gió (MVAC – Mechanical Ventilation and Air Conditioning) [hay còn có tên thông dụng khác là HVAC]. Các phần khác của Mechanical còn có Phòng cháy, chữa cháy (Fire alarm and Fighting), Cấp thoát nước (Plumbing and Sanitary – P&S), cung cấp gas LPG và khí nén.
Phần Electrical như tên gọi, nó bao gồm các hạng mục liên quan đến Điện: phân phối, cung cấp điện, chiếu sáng (lighting), Điều khiển (control system), Điện nhẹ (Extra low voltage-ELV).
Điện nặng bao gồm:
Main power supply: là hệ thống cấp nguồn chính, bao gồm các tủ trung thế, đường dây trung thế, máy biến áp 24kV/0.4kV và các tủ đóng cắt chính ( gọi là MSB, main switch board). Có thể có thêm (Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp: Automatic Voltage Regulator System, gọi tắt là AVR)

Hệ thống các tủ điện phân phối: Submain power supply ( bao gồm cấp điện cho động lực, sản xuất, chiếu sáng, ổ cắm…)
Hệ thống chiếu sáng sinh hoạt: Lighting
Hệ thống ổ cắm: Socket outlet
Hệ thống chiếu sáng sự cố: Emergency lighting ( đèn exit, đèn emergency)
Hệ thống tiếp địa: Earthing system ( or grounding system)
Hệ thống chống sét: Lightning protection system ( bao gồm các cọc tiếp địa và kim thu sét, khác hệ thống tiếp địa)
Điện nhẹ bao gồm:
Hệ thống mạng Lan và Internet: Data network system
Hệ thống điện thoại: Telephone system
Hệ thống an ninh giám sát: Security & Supervisior system
Hệ thống PA ( public address system) ….
Nói cách khác, các hệ thống M&E chính là “linh hồn” của tòa nhà hay nhà máy
Kỹ sư M&E là gì ?
Kỹ sư M&E là gì ? Đó tên gọi chung cho các kỹ sư làm trong các hạng mục Cơ Điện tòa nhà. Kỹ sư M&E không có nghĩa là kỹ sư này phải thông thạo cả 2 phần M hoặc E. Thực ra thì phần M hay E  đều còn chia nhỏ ra các hạng mục khác nhau nữa, mỗi hạng mục sẽ có các kỹ sư chuyên nghiệp về nó đảm trách. Tuy nhiên người ta hay gọi chung họ là kỹ sư M&E vì thực tế là công việc mà từng kỹ sư đó đảm trách thường có sự liên quan và phối hợp của cả M và E. Không thể nói kỹ sư HVAC chỉ biết phần máy lạnh, và kỹ sư điện không cần quan tâm máy lạnh hoạt động ra sao. Các kỹ sư kinh nghiệm và chuyên nghiệp, tuy rằng họ chỉ làm chuyên về Cơ hoặc Điện, nhưng các kiến thức về Cơ Điện họ đều nắm tốt.

Để trở thành 1 kỹ sư M&E, bạn cần phải làm gì?
Dưới đây là chia sẻ của 1 thành viên ở HVACR

Là Kỹ sư Điện: Điện nặng (Điện động lực, Trạm, đường dây Trung và Cao Thế…) và Điện nhẹ (Phone System; ASControl; CCTV; PA; FACP; BMS; DCMS…). Bạn có năng lực và thiên bẩm về mảng nào thì cố gắng chuyên sâu vào mảng đó.
Nắm vững kiến thức theo lý thuyết + tiêu chuẩn. Sau đó đi thi công + giám sát sẽ bổ sung thêm kiến thức thực tế trên công trường và một số tiêu chuẩn ngành, quy chuẩn, các tiêu chuẩn nước ngoài (BS; AS; NFPA…).
Kế tiếp là đi học thêm các khóa chuyên đề của các Trường như ĐH Bách Khoa TpHCM, Trung tâm máy tính của Đại học Khoa học Tự nhiên… về các mảng mà bạn đang thực hiện giám sát để tiếp thu kiến thức thực tế từ các giảng viên + trao đổi thắc mắc của bạn trong qúa trình đi làm.

Link download: https://goo.gl/8xB9hN 

Tiếp theo là tự thiết kế cho các dự án nhỏ như Nhà phố (Nhà phố để ở; Nhà phố Thượng Mại) + Biệt thự.
Tìm tòi và học hỏi thêm lĩnh vực Cấp Thoát Nước (Hạ tầng kỹ thuật + trong nhà và Công trình) + Hệ thống chữa cháy (Sprinkler; Drrencher; Fire Extiguishing (CO2; Nito; Argon; IG55; FM200; Novec1230…) + Hệ thống báo cháy (địa chỉ + báo cháy vùng của các hãng như: Hochiki; Bosch; Notifier…)
Sau đó là hệ thống điện nhẹ…
Vì sau lâu năm làm kỹ sư M&E kinh nghiệm bạn có thông thường sẽ được giao quản lý luôn cả phần cấp thoát nước.hướng dẫn tải tài liệu

Bài viết Hướng dẫn cách thiết kế, lắp đặt tủ bảng điện công nghiệp chia sẻ Các bước thiết kế lắp đặt tủ bảng điện Tùy theo yêu cầu kỹ thuật mà Tủ Điện Công Nghiệp cần thiết kế, lắp ráp có nhiều cách làm khác nhau, tuy nhiên, nhìn chung thực hiện  Lắp Ráp Tủ Điện Công Nghiệp Chuẩn

Thiết kế tủ điện công nghiệp bắt đầu với các yêu cầu và thông số kỹ thuật mà nhà thầu đưa ra. Chuẩn bị sơ đồ, nhưng quá trình thiết kế có thể khá phức tạp và dựa trên nhiều yếu tố, quy định nghiêm ngặt của ngành điện, tiêu chuẩn quy định và yêu cầu an toàn được đáp ứng.

Cách đấu tủ điện công nghiệp, các bước lắp đặt tủ điện công nghiệp hoàn chỉnh

Quy trình lắp đặt được chia ra 6 bước như sau
  1. Tính toán thông số kỹ thuật để lựa chọn các thiết bị cần thiết.
Ví dụ: Nếu là tủ phân phối hạ thế thì cần xác định số lượng phụ tải, số nhánh cần phân phối để tính toán giá trị của aptomat, dây dẫn ... Các giá trị này cần phải cân đối giữa bài toán kỹ thuật và kinh tế, không lựa chọn giá trị thiết bị quá cao so với cần thiết bởi sẽ ảnh hưởng tới giá thành của sản phẩm khi hoàn thiện.
  1. Vẽ sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ nguyên lý hoạt động.
Khâu thiết kế có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất tủ điện công nghiệp . Tủ điện công nghiệp cần thiết kế đảm bảo đầy đủ các tính năng cần thiết nhưng cũng cần phải được tối ưu trong thiết kế nhằm giảm vật tư, giá thành cấu thành sản phẩm. Khi thiết kế, cần lưu ý tới quá trình mở rộng, hay sự thay đổi của hệ thống thiết bị trong tương lai.
Khâu thiết kế cần được chú trọng và kiểm tra kỹ lưỡng, nhằm tránh xảy ra những sai sót sau khi đã hoàn thiện các công đoạn tiếp theo, điều này có thể dẫn tới việc phải làm lại toàn bộ quá trình từ đầu.
Hiện nay có nhiều phần mềm hỗ trợ vẽ thiết kế tủ điện công nghiệp, nhưng thông dụng và đầy đủ nhất là phần mềm Cad Electric. 
cách đấu tủ điện công nghiệp

Hướng  dẫn cách thiết kế, lắp đặt tủ bảng điện công nghiệp

  1. Gia công, lắp đặt phần vỏ tủ.
Sau khi tính toán, lựa chọn các thiết bị cần thiêt cho tủ điện công nghiệp, ta cần lựa chọn vỏ tủ điện để chứa các thiết bị đó. Trên mặt tủ, ta sẽ gia công các lỗ để gá lắp các thiết bị như đèn báo, đồng hồ, nút nhấn …Việc gia công các lỗ khoan này có thể được thực hiện đột dập bằng máy CNC (Với những tủ điện yêu cao về chính xác, độ phức tạp và tính thẩm mỹ) hoặc có thể khoan khoét bằng tay.
Khi lắp đặt thiết bị lên vỏ tủ điện công nghiệp, cần tuân theo các nguyên tắc sau:
Các thiết bị như đèn báo nguồn, đồng hồ đo dòng điện, điện áp, đồng hồ chỉ thị đặt ở phía trên cao.
Các thiết bị điều khiển (Nút nhấn, công tắc) đặt phía dưới.
Cần phân bố các nút nhấn, công tắc cùng điều khiển 1 thiết bị trên cùng 1 hàng (ngang hoặc dọc ) để thuận tiện cho quá trình vận hành.
Chú ý: Vỏ tủ điện công nghiệp có những vị trí bị khoan khoét thông với bên ngoài như: vị trí quạt thông gió, vị trí đấu dây vào/ ra tủ điện cần phải làm lưới che chắn hoặc chèn đất sét chuyên dụng nhằm tránh chuột và côn trùng chui vào làm hỏng thiết bị.
  1. Sắp xếp các thiết bị bên trong tủ.
Việc thiết kế bố trí thiết bị trên tủ điện hợp lý, đúng cách sẽ làm cho tủ điện giảm ảnh hưởng độ nhiễu giữa các thiết bị, tiết kiệm dây dẫn điện, tăng tính thẩm mỹ, tăng tuổi thọ các thiết bị và vận hành ổn định hơn.. Sắp xếp thiết bị được phân thành từng nhóm như sau:
Nhóm thiết bị điều khiển hay đặt cùng nhau, góc phía trên ( Các rơ le bảo vệ, rơ le trung gian, bộ điều khiển, cảm biến).
Nhóm khí cụ điện đóng cắt đặt cùng 1 hàng phía dưới (Aptomat, Contactor, khởi động từ.)
Aptomat tổng (Cấp nguồn cho hệ thống) đặt ở trung tâm tủ điện (hoặc đặt ở góc cao bên trái) sao cho thuận tiện trong quá trình vận hành, thao tác.
Cầu đấu đặt ở phía dưới cùng để thuận tiện cho quá trình đấu dây vào / ra tủ điện
Xem thêm nhiều bài viết về khí cụ điện hay tại đây 
  1. Đấu dây dẫn điện.
Dây dẫn giữa các thiết bị điện cần được kết nối một cách khoa học, gọn gàng.
Đầu cốt phải được phân màu (đỏ, vàng, xanh, đen …) và được đánh số thứ tự để dễ dàng kiểm soát và sửa chữa sau này.
Dây tín hiệu và dây mạch lực nên được đi trong các ống ghen riêng biệt, càng xa nhau càng tốt.
Với dây tín hiệu có độ nhạy cao (dây dẫn encoder, dây truyền thông …) thì phải có vỏ bọc chống nhiễu.
Nên đấu dây phần mạch động lực trước sau đó mới tới dây phần điều khiển
Dây điều khiên và dây mạch lực phải đi vuông góc nhau và tuân  theo tiêu chuẩn sau (Như hình vẽ)
cách đấu tủ điện công nghiệp
  1. Cấp nguồn, chạy không tải.
Sau khi đã hoàn tất việc đấu dây, ta cần kiểm tra kỹ lại hệ thống trước khi cấp nguồn điện cho tủ điện công nghiệp. Khi cấp nguồn, để cho tủ điện làm việc không tải nhằm phát hiện các sai sót trước khi đấu tải vào tủ điện.

Các tìm kiếm liên quan đến Hướng dẫn thiết kế,lắp đặt tủ điện công nghiệp.
  • cách đấu tủ điện 3 pha
  • thiết kế tủ điện và đi dây
  • cách bố trí thiết bị trong tủ điện
  • cách đấu tủ điện dân dụng
  • giáo trình thiết kế tủ điện công nghiệp
  • sơ đồ đấu tủ điện công nghiệp
  • sơ đồ tủ điện công nghiệp
  • sách hướng dẫn thiết kế tủ điện

hướng dẫn tải tài liệu
Khi động cơ không hoạt động tốt, rất khó để nhìn thấy lý do tại sao chỉ bằng cách nhìn vào nó. Một động cơ được đặt trong kho có thể hoặc không thể làm việc, bất kể hình dáng vật lý của nó. Việc kiểm tra nhanh có thể được thực hiện bằng một đồng hồ đo đơn giản, nhưng có rất nhiều thông tin để thu thập và cân nhắc trước khi thực sự sử dụng nó. Không bao giờ trong quá trình kiểm tra động cơ là yêu cầu năng lượng. Nếu nó được kết nối - ngắt kết nối nó trước khi thực hiện các bước dưới đây.
Kết quả hình ảnh cho Các bước kiểm tra động cơ điện khi sửa chữa và bảo dưỡng
Bước 1: Kiểm tra bên ngoài động cơ:

1. Kiểm tra bên ngoài của động cơ. Nếu động cơ có một trong những vấn đề sau đây ở bên ngoài, chúng có thể là những vấn đề có thể rút ngắn tuổi thọ của động cơ vì quá tải trước, ứng dụng sai, hoặc cả hai. Tìm kiếm:
Các lỗ gắn hoặc chân bị hỏngSơn tối ở giữa động cơ (chỉ ra nhiệt quá mức)Bằng chứng về bụi bẩn và các chất lạ khác đã được kéo vào cuộn dây động cơ thông qua các lỗ trong vỏ
2. Kiếm tra nhãn trên động cơ
Nhãn hiệu là loại kim loại hoặc nhãn bền bỉ hoặc nhãn khác được dán hoặc được gắn bên ngoài vỏ động cơ được gọi là '' stator '' hoặc 'frame'. Thông tin quan trọng về động cơ nằm trên nhãn; không có nó, nó sẽ rất khó để xác định sự phù hợp với nhiệm vụ. Thông tin tiêu biểu được tìm thấy trên hầu hết các động cơ bao gồm (nhưng không giới hạn):
Tên nhà sản xuất - tên của công ty sản xuất động cơModel and số serial - thông tin xác định động cơ cụ thể của bạnRPM - số vòng quay của rotor trong một phútMã lực - bao nhiêu công việc nó có thể thực hiệnSơ đồ dây - làm thế nào để kết nối với điện áp, tốc độ và hướng quay khác nhauYêu cầu về điện áp và yêu cầu về dòng điệnKiểu dáng khung - kích thước vật lý và mẫu gắnLoại - mô tả nếu khung được mở, chống rỉ nước, quạt làm mát tổng cộng, vv
Bước 2: Kiểm tra vòng bi
1. Bắt đầu kiểm tra vòng bi của động cơ. Nhiều động cơ điện không hoạt động tốt là do vòng bi bị hư hại. Vòng bi cho phép lắp ráp trục hoặc rôto tự do và trơn tru trong khung. Vòng bi nằm ở cả hai đầu của động cơ mà đôi khi được gọi là "chuôi chuông" hoặc "chuông kết thúc".Có nhiều loại vòng bi sử dụng. Hai loại phổ biến là vòng bi tay bằng đồng và vòng bi thép. Nhiều động cơ có phụ kiện để bôi trơn trong khi những vòng khác được bôi trơn vĩnh viễn hoặc "bảo trì miễn phí".

2. Thực hiện kiểm tra vòng bi. Để thực hiện kiểm tra lướt qua các vòng bi, đặt động cơ lên một bề mặt chắc chắn và đặt một tay lên phía trên của động cơ, quay trục / rotor bằng tay kia. Quan sát, cảm nhận, và lắng nghe bất kỳ dấu hiệu chà xát, cạo, hoặc không đều của rotor quay. Máy rotor nên quay tròn lặng lẽ, tự do và đều đặn.
3. Tiếp theo, đẩy và kéo trục vào và ra khỏi khung. Một số lượng nhỏ các động tác trong và ngoài (hầu hết các loại mã lực phân loại nên ít hơn 1/8 "hoặc tương tự) được cho phép, nhưng gần hơn "không" tốt hơn. Một động cơ có vấn đề liên quan đến vòng bi khi chạy sẽ gây ra ồn ào, làm nóng ổ trục, và có khả năng hư hại nghiêm trọng.
Bước 3: Kiểm tra cuộn dây

1. Kiểm tra cuộn dây cho ngắn mạch để khung. Hầu hết các động cơ gia dụng với một cuộn dây rút ngắn sẽ không chạy và có thể sẽ mở cầu chì hoặc ngắt mạch điện ngay lập tức (hệ thống 600 volt "không được nối đất", do đó một động cơ điện 600 volt với cuộn dây rút ngắn có thể chạy và không đi cầu chì hoặc đứt mạch).
2. Sử dụng một đồng hồ đo để kiểm tra giá trị điện trở. Với một bộ đo điện được thiết lập để kiểm tra độ bền hoặc Ohms, đặt các đầu dò kiểm tra vào các đầu cắm thích hợp, thường là các đầu cắm "Thông thường" và "Ohms". (Kiểm tra hướng dẫn vận hành của máy đo nếu cần thiết) Chọn thang cao nhất (R X 1000 hoặc tương tự) và 0 bằng đồng hồ bằng cách chạm vào cả hai đầu dò. Điều chỉnh kim xuống 0 nếu có thể. Xác định vị trí một vít nền (thường là đầu lục, đầu lục giác) hoặc bất kỳ phần kim loại nào của khung (cạo sạch sơn nếu cần để tiếp xúc tốt với kim loại) và nhấn một đầu dò thử vào vị trí này và đầu dò kiểm tra khác cho mỗi dẫn động cơ. Lý tưởng là, đồng hồ chỉ nên di chuyển ra khỏi chỉ thị kháng cao nhất. Đảm bảo tay của bạn không chạm vào đầu dò kim loại, vì làm như vậy sẽ làm cho việc đọc không chính xác.
Nó có thể di chuyển một số lượng hợp lý, nhưng đồng hồ phải luôn luôn chỉ ra một giá trị điện trở trong hàng triệu ohms (hoặc "megohms"). Thỉnh thoảng, giá trị thấp đến vài trăm ngàn ohms (500.000 hoặc hơn), có thể chấp nhận được, nhưng số lượng lớn hơn là mong muốn hơn.
Nhiều đồng hồ kỹ thuật số không cung cấp khả năng bằng 0, do đó hãy bỏ qua thông tin "zeroing" ở trên nếu máy của bạn là đồng hồ số.
3. Kiểm tra xem các cuộn dây không mở hoặc bị nổ. Rất nhiều động cơ đơn và ba pha đơn giản (được sử dụng trong các thiết bị gia đình và ngành công nghiệp) có thể được kiểm tra đơn giản bằng cách thay đổi phạm vi của đồng hồ ohm đến mức thấp nhất được cung cấp (R X 1), "zeroing" mét một lần nữa, Và đo điện trở giữa các đầu của động cơ. Trong trường hợp này, tham khảo sơ đồ dây của động cơ để đảm bảo rằng đồng hồ được đo trên mỗi đoạn dây.
Mong muốn để xem một giá trị rất thấp của sức kháng trong ohms. Các giá trị điện trở thấp, một chữ số được mong đợi. Đảm bảo tay của bạn không chạm vào đầu dò kim loại, vì làm như vậy sẽ làm cho việc đọc không chính xác. Các giá trị lớn hơn cho thấy một vấn đề tiềm ẩn và giá trị lớn hơn đáng kể so với điều này cho thấy dây đã không mở. Một động cơ có điện trở cao sẽ không chạy hoặc không chạy với điều khiển tốc độ (như trong trường hợp động cơ 3 pha bắt đầu khi chạy).

Bước 4: Khắc phục các vấn đề tiềm ấn khác
1. Kiểm tra bộ khởi động hoặc chạy bộ tụ điện được sử dụng để khởi động hoặc chạy một số động cơ, nếu được trang bị. Hầu hết các tụ điện được bảo vệ khỏi bị hư hỏng bởi một vỏ kim loại ở bên ngoài của động cơ. Nắp phải được gỡ bỏ để truy cập vào tụ điện để kiểm tra và thử nghiệm. Kiểm tra bằng mắt có thể cho thấy dầu bị rò rỉ từ bình chứa, phình trong hộp chứa, hoặc bất kỳ lỗ nào trong bình chứa, mùi hôi hoặc khói thuốc - tất cả các vấn đề tiềm ẩn.Điện kiểm tra một tụ điện có thể được thực hiện với đồng hồ ohm. Đặt các đầu dò thử nghiệm trên các tụ điện, điện trở nên bắt đầu thấp, và dần dần tăng khi điện áp nhỏ được cung cấp bởi pin của đồng hồ đếm dần tụ điện. Nếu nó vẫn còn thiếu hoặc không tăng, có thể là một vấn đề với tụ điện và có thể cần phải được thay thế. Các tụ điện sẽ phải được cho phép 10 phút hoặc hơn để xả trước khi thử lại bài kiểm tra này một lần nữa.
2. Kiểm tra vỏ bọc phía sau của động cơ. Một số động cơ có thiết bị chuyển mạch ly tâm được sử dụng để chuyển đổi tụ điện bắt đầu / chạy (hoặc các cuộn dây khác) "vào" và "ra" của mạch tại một RPM cụ thể. Kiểm tra các tiếp điểm chuyển đổi không được đóng hàn hoặc bị ô nhiễm bẩn và dầu mỡ có thể ngăn cản sự kết nối tốt. Sử dụng tua vít để xem cơ chế chuyển đổi và bất kỳ lò xo nào có thể được vận hành tự do.
3. Kiểm tra quạt. Một động cơ loại "TEFC" là loại "Tủ kín, Quạt làm mát". Lưỡi dao quạt được đặt phía sau kim loại bảo vệ ở mặt sau của động cơ. Hãy chắc chắn rằng nó được gắn chắc chắn vào khung và không bị tắc với bụi bẩn và các mảnh vụn khác. Các lỗ ở phần bảo vệ kim loại phía sau cần phải có chuyển động không khí toàn bộ và không khí tự do; nếu không, động cơ sẽ bị quá nóng và cuối cùng sẽ hỏng.
4. Chọn đúng động cơ cho các điều kiện mà nó sẽ chạy. Kiểm tra xem các động cơ nhỏ giọt có được tiếp xúc trực tiếp với phun nước hoặc độ ẩm, và động cơ mở không được tiếp xúc với nước hoặc độ ẩm.
Các động cơ chống giọt có thể được lắp đặt ở những nơi ẩm ướt hoặc ướt, miễn là chúng được lắp đặt theo cách mà nước (và các chất lỏng khác) không thể vào do trọng lực và không được phải chịu một dòng nước (hoặc các chất lỏng khác ) hướng vào hoặc ở trong đó.Động cơ mở, như tên gọi, hoàn toàn mở. Các đầu của động cơ có lỗ khá lớn và các cuộn dây trong cuộn dây stator là dễ nhìn thấy được. Những động cơ này không nên để những lỗ này bị chặn hoặc bị hạn chế và không được lắp đặt ở những khu vực ướt, bẩn hoặc bụi.Mặt khác, các động cơ TEFC có thể được sử dụng trong tất cả các khu vực đã đề cập trước đó nhưng không được ngâm nước trừ khi được thiết kế đặc biệt cho mục đích này. 
hướng dẫn tải tài liệu
_Bộ Tài Liệu về Các Loại Động Cơ__
Nội dung xem trong hình nhé
Để kiến thức đến được với nhiều người hơn
hướng dẫn tải tài liệu

Chia sẻ tài liệu cảm biến quang- photo-electric sensor, cảm biến tiệm cận, công tắc hành trình – limit swicth schneider: download tài liệu cảm biến, công tắc hành trình schneider

Kết quả hình ảnh cho cảm biến quang
hướng dẫn tải tài liệu

Đất nước ta đang phát triển rất nhanh theo xu hướng thời đại, nhu cầu về nhà ở tăng ngày càng cao cùng với sự phát triển và đô thị hóa. Hiện nay, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nhà ở ngày càng tăng cao. Việc phát triển và cải tạo nâng cấp hệ thống điện trong các tòa nhà, hệ thống lớn, dân dụng là việc cần thiết tăng theo nhu cầu thực tiễn.

Tuy nhiên, để đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn cho sử dụng điện và tiết kiệm chi phí đầu tư lại là vấn đề nhiều người quan tâm.
Trong hệ thống điện, việc dẫn cấp là rất quan trọng. Tính toán chọn tiết diện dây dẫn phù hợp được rất nhiều người quan tâm, không chỉ tính an toàn, tiết kiệm chi phí đầu tư mà còn giảm tổn hao điện năng truyền dẫn, tiết kiệm điện năng cho người sử dụng cũng như ngành điện.
Kết quả hình ảnh cho Hướng dẫn tính toán chọn tiết diện dây dẫn phù hợp công suất sử dụng.
"Tính toán tiết diện dây dẫn" là yêu cầu tất yếu, nếu dùng dây dẫn tiết diện nhỏ hơn cho phép sẽ dẫn đến hiện tượng dây dẫn luôn trong tình trạng quá tải, dây nóng, dùng kéo dài sẽ dẫn đến dây giòn, cách điện nóng chảy gây đứt, chập cháy hệ thống dây dẫn, tổn thất trên đường dây lớn.
Nếu tiết diện dây dẫn lớn quá sẽ gây lãng phí tiền đầu tư, quá trình thi công sẽ bị ảnh hưởng nhiều đến kỹ mỹ thuật ngôi nhà.

Chúng tôi xin đưa ra một vài hướng dẫn tính chọn tiết diện dây điện như sau:


- Chọn tiết diện dây dẫn theo tính toán (theo công thức tính toán)
- Chọn tiết diện dây dẫn theo tiêu chuẩn quy định
- Chọn tiết diện dây dẫn theo kinh nghiệm sử dụng
Đối với điện sinh hoạt dân dụng, có thể áp dụng cách chọn đơn giản như sau:
- Tiết diện dây dẫn tính chọn 6A/1mm2
- Tính toán tổng công suất sử dụng (cả dụng phòng cho mở rộng sau này) trước khi chọn đối với dây cấp nguồn tổng.
- Nên sử dụng 70% công suất định mức cho phép (ví dụ: 1mm2 chịu được dòng 6A, ta chỉ sử dụng thiết bị có công suất tương đương 4A).
Đối với điện sinh hoạt 220V, tính chọn như sau:

Tổng công suất các thiết bị sử dụng trong gia đình là 5kW (lý thuyết theo nhà sản xuất công bố) ta tính như sau:
- Dòng điện tổng It=P/U=5000/220=22.7A
- Vậy chọn tiết diện dây S=22.7/6=3.78mm2
- Ta nên chọn tiết diện dây dẫn là 4mm2
- Để đảm bảo dự phòng (theo từng yêu cầu sẻ dụng) ta chọn S=1.75x3.78=6.615mm2. vậy ta nên chọn dây dẫn có tiết diện 6mm2 để dự phòng khả năng thêm tải (ở mức độ cho phép đối với từng nhà) làm dây cấp nguồn chính.
- Đối với dây cấp nguồn nhánh đi từng tầng, phòng trong nhà tùy theo mức độ bố trí đồ dùng sử dụng điện mà ta chọn như sau: chia tải theo tầng chọn tiết diện 4mm2, cấp nguồn cho các ổ cắm chọn dây 2,5mm2, dây chiếu sáng chọn 1-1,5mm2.
hướng dẫn tải tài liệu
Máy biến dòng (Current Transformer – kí hiệu CT), là một loại “công cụ đo lường điện áp” được thiết kế nhằm mục đích tạo ra một dòng điện xoay chiều có cường độ tỷ lệ với cường độ dòng điện ban đầu.
Máy biến dòng, hay còn có tên gọi khác là máy biến điện áp, có chức năng làm giảm tải một dòng điện ở cường độ cao xuống cường độ thấp tiêu chuẩn hơn, đồng thời tạo ra chiều đối lưu an toàn nhằm kiểm soát cường độ dòng điện thực tế chạy trong đường dây dẫn, thông qua vai trò của một ampe kế tiêu chuẩn. Càng ngày máy biến dòng càng được cải tiến hơn, tuy nhiên nhìn chung thì chức năng cơ bản của chúng vẫn không lệch đi là mấy so với các thế hệ máy biến dòng truyền thống.
 
Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 
Các loại máy biến dòng hiện nay
Không giống như máy đo hiệu điện thế hay máy biến áp nguồn truyền thống, máy biến dòng hiện thời chỉ cấu tạo gồm một hoặc một số ít vòng dây so với số vòng dây trong các thiết kế cũ .
Những vòng dây truyền thống được thiết kế có thể ở dạng một đoạn dây dẫn dẹt quấn thành một vòng, hoặc một cuộn dây dẫn quấn nhiều vòng quanh lõi rỗng hoặc được nối thẳng đến chỗ cần nối mạch thông qua thiết bị có lỗ hổng trung tâm như đã minh họa trên hình.
Và cũng do cách thiết kế này mà máy biến dòng thời trước thường được coi là một “chuỗi biến áp” có chức năng giống như một cuộn thứ cấp – thứ cũng có số vòng dây bao giờ cũng lớn hơn 1 và cũng hiếm có trường hợp mà chỉ có 1 vòng dây – cùng truyền tải cường độ dòng điện trong dây dẫn.
Cuộn thứ cấp có thể có một lượng lớn các cuộn cảm quấn quanh lõi thép lá nhằm giảm tối thiểu mức hao tốn lưỡng cực từ ( từ tính trong vật liệu) của phần có tiết diện ( diện tích mặt cắt ngang), vì thế, độ cảm ứng từ được sử dụng ở mức thấp hơn tiết diện của dây dẫn, dĩ nhiên, điều này cũng tùy thuộc vào độ lớn mà cường độ dòng điện cần được giảm xuống. Cuộn thứ cấp thường được mặc định ở mức 1 Ampere cho cường độ nhỏ hoặc ở mức 5 Ampere cho cường cường độ lớn.
Máy biến dòng ( máy biến điện áp) hiện nay có 3 loại cơ bản: “ dạng dây quấn”, “dạng vòng” và “thanh khối”.

Máy biến dòng dạng dây quấn

Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 
Cuộn sơ cấp của máy biến dòng loại này sẽ được kết nối trực tiếp với các dây dẫn, có nhiệm vụ đo cường độ dòng điện chạy trong mạch. Cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp phụ thuộc vào tỷ số vòng dây quấn của máy biến dòng

Máy biến dòng dạng vòng

Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 
“Vòng” sẽ không được cấu tạo ở cuộn sơ cấp. Thay vào đó, cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ được truyền và chạy thẳng qua khe cửa hay lỗ hổng của “vòng” trong máy biến dòng. Một số máy biến dòng dạng vòng hiện nay đã được cấu tạo thêm chi tiết “chốt chẻ”, có tác dụng cho lỗ hổng hay khe cửa của máy biến dòng có thể mở ra, cài đặt và đóng lại, mà không cần phải ngắt mạch cố định.

Máy biến dòng dạng khối

Máy biến dòng là gì ? Phân biệt các loại biến dòng? 
Đây là một trong các loại của máy biến dòng hiện nay được ứng dụng trong các loại dây cáp, thanh cái của mạch điện chính, gần giống như cuộn sơ cấp, nhưng chỉ có một vòng dây duy nhất. Chúng hoàn toàn tách biệt với nguồn điện áp cao vận hành trong hệ mạch và luôn được kết nối với cường độ dòng điện tải trong thiết bị điện.
Máy biến dòng có thể dễ dàng giảm áp hoặc “thu phục” ngay dòng điện có cường độ cao từ hàng ngàn ampe xuống một mức độ tiêu chuẩn, thông thường, mức độ này dao động trong tỷ lệ là từ 1 đến 5 ampe, nhằm giúp hệ mạch vẫn được vận hành bình thường. Như vậy,những thiết bị điện nhỏ, thiết bị chuyên đo lường và các vi điều khiển có thể sử dụng kèm CT một cách bình thường, bởi vì chúng được cách ly hoàn toàn khỏi tác động của những dòng điện cao áp. Hiện nay có hàng loạt các thiết bị ứng dụng đo lường và sử dụng máy biến dòng, ví dụ tiêu biểu như thiết bị oát kế, máy đo hệ số công suất, đồng hồ đo chỉ số điện, rơ-le bảo vệ hoặc ví dụ như cuộn nhả trong bộ phận ngắt mạch từ.
hướng dẫn tải tài liệu

Cấu tạo cơ bản của máy biến dòng:

Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Nói chung máy biến áp hiện tại và ampe kế được sử dụng với nhau như một cặp song đôi, trong đó, thiết kế của máy biến dòng hiện nay nhằm cung cấp một dòng điện thứ cấp tiêu chuẩn, khi mà dù cường độ dòng điện này dù có đạt tới mức tối đa thì cũng không lệch khỏi phạm vi cường độ cho phép của ampe kế. Trong hầu hết các máy biến dòng ngày nay, chúng có thiết kế để tạo ra một khoảng chênh lệch xấp xỉ giữa tỷ số vòng dây của hai cuộn sơ cấp và thứ cấp, mục đích là để nghịch đảo. Đó là lý do tại sao sự hiệu chỉnh của máy biến dòng nói chung lại là một loại hình riêng nhưng lại có đủ các đặc điểm đặc thù của một chiếc ampe kế.
Hầu hết các máy biến dòng hiện nay có tiêu chuẩn cho cuộn thứ cấp là 5 ampe, và tất nhiên là dòng điện sơ cấp sẽ được thể hiện chênh lệch với dòng điện thứ cấp qua một con số tỷ lệ, ví dụ như 100/5. Vậy, tỷ số chênh lệch này có ý nghĩa gì? Điều này có nghĩa rằng, cường độ dòng điện sơ cấp lớn hơn gấp 100 lần so với dòng điện thứ cấp, tức là khi 100 ampe chạy trong cuộn sơ cấp sẽ chuyển thành 5 ampe khi chạy tới cuộn thứ cấp, hoặc với tỷ lệ 500/5, thì chúng cũng sẽ cho kết quả là một dòng điện 5 ampe cho cuộn thứ cấp và 500 ampe cho cuộn sơ cấp, vv.
Bằng cách tăng số lượng vòng dây quấn của cuộn thứ cấp N2, dòng điện thứ cấp có thể được hạ áp thấp hơn nhiều so với dòng điện hiện tại trong mạch sơ cấp. Bởi vì, N2 tăng thì I2 giảm theo một tỷ lệ xác định. Nói cách khác, số vòng dây và cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp và thứ cấp có mối quan hệ nghịch theo một tỷ lệ được xác định trước với nhau.

Nguyên lý hoạt động của máy biến dòng

Minh họa cho bạn mối liên quan giữa về máy biến dòng dạng dây quấn có tỷ số cường độ dòng điện và tỷ số vòng dây sơ cấp và thứ cấp là như nhau:
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Từ đó, ta có, cường độ dòng điện thứ cấp:
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Như trong cuộn sơ cấp thường bao gồm một hoặc hai vòng dây quấn trong khi cuộn thứ cấp lại cần tới một hoặc hàng trăm vòng, tỷ lệ số vòng dây giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp là khá lớn. Ví dụ, giả sử rằng cường độ dòng điện của cuộn sơ cấp là 100Ampe, thì có thể tính ngay giá trị tiêu chuẩn của cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp sẽ là khoảng 5Ampe. Thế là, tỷ lệ giữa dòng điện sơ cấp và dòng điện thứ cấp là 100A – 5A, hoặc 20/1. Nói cách khác, điện áp dòng điện sơ cấp lớn hơn điện áp dòng điện thứ cấp 20 lần.
Tuy nhiên, cần lưu ý, hiện nay có một loại máy biến dòng tuy có hệ số 100/5 nhưng không phải là tỷ lệ điện áp là 20/1 hay 100/5. Mà tỷ lệ 100/5 đó thể hiện hiệu suất của dòng điện đầu vào và dòng điện đầu ra, chứ không phải là tỷ lệ giữa cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp. Cũng nên lưu ý rằng, số vòng dây và điện thế trong cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp có mối liên quan tỷ lệ nghịch với nhau.
Nhưng, chúng ta có thể tạo ra thay đổi lớn về tỷ số vòng dâytrong một máy biến dòng bằng cách điều chỉnh số vòng dây của cuộn sơ cấp dẫn qua khe cửa của máy biến dòng. Đây là nơi mà cứ một vòng dây cuộn sơ cấp lại tương đương với một đường truyền và kết quả là hơn một đường truyền được thông qua khe cửa có mức điện suất được điều chỉnh.
Vì vậy, ví dụ, một máy biến dòng hiện tại dạng vòng, 300/5 Ampe có thể hiệu chỉnh sang 150/5 Ampe hoặc thậm chí lá 100/5 Ampe bằng việc truyền thẳng dòng điện sơ cấp qua khe cửa sổ 2 hoặc 3 lần như minh họa trên hình. Điều này cho phép một dòng điện có cường độ cao hơn xuất hiện nhằm cung cấp điện suất tối đa cho các ampe kê khi được gắn trực tiếp trên mạch sơ cấp, nhưng lại dùng điện thế thấp hơn.

Mối liên hệ giữa tỷ số vòng dây và tỷ số điện áp trong máy biến dòng:

Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Ví dụ: Với một máy biến dòng dạng thanh khối, có 1 vòng dây ở cuộn sơ cấp và 160 vòng dây ở cuộn thứ cấp, chúng được kết nối với một ampe kế có độ lớn tiêu chuẩn của điện trở trong là 0.2Ω. Các ampe kế được thiết lập để hiển thị sai số chính xác trong một phạm vi cho phép khi cuộn sơ cấp đạt tới mức 800 ampe. Hãy tính cường độ dòng điện tối đa và hiệu điện thế tối đa của cuộn thứ cấp trên ampe kế.
Giải đáp:
Cường độ dòng điện của cuộn thứ cấp: Secondary Current:
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Hiệu điện thế của cuộn thứ cấp mà Ampe kế thể hiện:
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Chúng ta có thể thấy từ các kết quả trên, khi cuộn thứ cấp của máy biến dòng được kết nối với các ampe kế có điện trở rất nhỏ, thì dòng điện thứ cấp sẽ bị sụt giảm 1,0 Volt hiệu điện thế so vớidòng điện sơ cấp. Nếu ampe kế được lấy ra, cuộn thứ cấp sẽ bị hở mạch và máy biến dòng giảm áp sẽ trở thành máy biến dòng tăng áp, do sự gia tăng đột ngột rất lớn các luồng từ tính phát tán mạnh mẽ từ lõi thứ cấp. Kết quả là một dòng điện áp cao được thụ cảm bởi cuộn thứ cấp, bằng tỷ lệ: Vp(Ns/Np), xuất hiện trong cuộn thứ cấp.
Vì vậy, giả sử như máy biến dòng trên được kết nối với một dòng điện 3 pha, có hiệu điện thế ở mức 480 volt. Kết quả sẽ là:
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
76,8 kV !. Đấy chính là lý do tại sao các máy biến dòng hiện nay không bao giờ được để hở mạch hiêu hay kết nối với các đường truyền không cố định,chắc chắn. Trường hợp nếu hệ mạch không có gắn ampe kế, thì một đoạn mạch ngắn phải được nối xuyên qua từ đầu đến cuối cuộn thứ cấp để tránh nguy cơ “sốc” điện, tăng áp đột ngột.
Điều này là bởi vì khi dòng điện thứ cấp bị hở mạch, lõi sắt vận hành của máy biến dòng sẽ phải chịu một áp lực vận hành rất lớn thậm chí tới mức bão hòa, chúng sẽ phát ra một nguồn điện thứ cấp bất thường với điện áp rất lớn, và như trong ví dụ đơn giản trên của chúng tôi, nguồn điện này đã được tính toán ở mức 76,8 kV! Nguồn điện áp thứ cấp này có thể tàn phá dễ dàng lớp vỏ cách nhiệt bọc bên ngoài dây điện gây cháy nổ hoặc gây tai nạn điện giật nếu chúng ta vô tình chạm tay vào máy biến dòng.
Lời kết
Cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của máy biến dòng
Tóm lại, các máy biến dòng (CT) hiện nay là một công cụ biến áp và có chức năng đo lường, được sử dụng để biến chuyển điện áp cao trong dòng điện sơ cấp sang dòng thứ cấp có điện áp thấp hơn thông qua nguyên lý hoạt động từ tính của các vật liệu từ tính (là cuộn lõi của hai cuộn thứ cấp và sơ cấp). Cuộn thứ cấp sẽ luôn cung cấp một dòng điện có cường độ tiêu chuẩn, đủ lớn để dò và nhận dạng một dòng điện khác bị quá tải, dòng điện yếu, dòng điện cực đại hay đặc điểm của một dòng điện ở trạng thái bình thường.
Một cuộn cảm trong cuộn sơ cấp luôn được kết nối với hệ thống mạch chính làm tăng độ thụ cảm từ tính trong máy biến dòng. Dòng điện thứ cấp thông thường đạt ở ngưỡng từ 1 – 5 ampe trong các trường hợp đo lường. Cấu tạo này thường ứng dụng trong loại máy biến dòng có cuộn sơ cấp có một vòng dây, ví dụ như máy biến dòng dạng vòng, dạng ống tròn và máy dạng thanh khối, hoặc một số ít các máy loại dây quấn. Tóm lại, cấu tạo này thường hay được sử dụng trong các máy mà cuộn thứ cấp có rất ít vòng dây.
Máy biến dòng ( còn gọi là máy biến điện áp,) có xu hướng được ứng dụng như một dụng cụ biến đổi điện áp hơn là một dụng cụ đo điện thế. Vì thế, một dòng điện thứ cấp trong cuộn thứ cấp sẽ không bao giờđược tải vào mạch hở, cũng như một máy biến thế sẽ không bao giờ được gắn vào một đoạn mạch quángắn.
Điện áp ở mức quá cao sẽ dẫn đến việc mạch thứ cấp bị hở khi khởi động CT do bị quá tải, vì thế các thiệt bị truyền tải điện cần có mạch ngắn trong trường hợp hệ thống mạch điện không có ampe kế, hay máy biến dòng không được khởi động trước khi vận hành hệ thống mạch điện.
Dựa trên nguyên tắc hoạt động, đó là những lưu ý của chúng tôi muốn đề cập đến bạn, nếu bạn muốn sử dụng một máy biến dòng cho mạng lưới điện của mình.!
hướng dẫn tải tài liệu

Xem thêm>>

Xem thêm>>

Đóng liên hệ [x]
hotline0969.437.935