Kiến thức ngành điện

quang cao
Khí Cụ Điện

Xem thêm >>

link
Hiển thị các bài đăng có nhãn bien-tan. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bien-tan. Hiển thị tất cả bài đăng
CÁC THIẾT BỊ CẦN DÙNG CHO VIỆC ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG PLC KẾT NỐI BIẾN TẦN
Kết quả hình ảnh cho plc biến tầnBước 1: Encoder – dùng xác định tốc độ động cơ.
Có 2 loại encoder : enconder tương đối và encoder tuyệt đối
– Động cơ : AC,DC…..
– Biến tần : cụ thể ta sẽ tiềm hiêu biến tần siemmen MM440
– PLC : S7-200
Trước khi kết nối đến S7-200, cần phải chắc chắn rằng có đủ các thông số của biến tần.
Sử dụng bộ phím keypad có sẵn trên biến tần để cài đặt như sau:
Reset để cài đặt lại cho hệ thống (tuỳ chọn):
P0010 = 30
P0970 = 1
Nếu bỏ qua bước này , các thông số tiếp theo sẽ được set theo các giá trị:
USS PZD length: P2012 Index0 = 2
USS PKW length: P2013 Index0 = 127
Cho phép việc truy nhập và đọc/ghi các thông số:
P0003 = 3
Kiểm tra và cài đặt thông số động cơ cho inverter:
P0304 = điện áp động cơ (V)
P0305 = dòng điện động cơ (A)
P0307 = công suất động cơ (W)
P0310 = tần số động cơ (Hz)
P0311 = tốc độ động cơ (RPM)
Các thông số này có thể thay đổi tuỳ thuộc vào loại động cơ đang được sử dụng.
Phải set thông sốP0010 lên 1 trước. Sau khi kết thúc việc cài đặt, đặt thông số P0010 về 0. Các thông số P0304, sau đó mới cài đặt thông số P0304, P0305, P0307, P0310, P0311. Các thông số P0305, P0307, P0310, P0311 chỉ có thể thay đổi được trong chế độ quick commissioning
– Định chế độ điều khiển tại chỗ hay điều khiển từ xa (Local / Remove):
P0700 Index0 = 5
– Ở cổng COM, lựa chọn tần số setpoint cho USS .
P1000 Index0 = 5
– Định thời gian tăng tốc (tuỳ chọn), là thời gian để động cơ tăng tốc đến tốc độ max:
P1120 = 0 ¸ 650,00 (s).
– Định thời gian giảm tốc (tuỳ chọn), là thời gian để động cơ giảm dần tốc độ cho đến khi
dừng:
P1121 = 0 ¸ 650,00 (s).
– Đặt tần số tham chiếu:
P2000 = 1 đến 650 Hz
– Tiêu chuẩn hoá USS:
P2009 Index0 = 0
– Đặt giá trị tốc độ baud cho chuẩn giao tiếp RS-485:
P2010 Index0 = 4 (2400 baud)
P2010 Index0 = 5 (4800 baud)
P2010 Index0 = 6 (9600 baud)
P2010 Index0 = 7 (19200 baud)
P2010 Index0 = 8 (38400 baud)
P2010 Index0 = 9 (57600 baud)
P2010 Index0 = 10 (115200 baud)
– Nhập địa chỉ biến tần:
P2011 Index0 = 0 đến 31

– Đặt thời gian trống giữa hai bức thông điệp, đây là khoảng thời gian cho phép giữa hai lần truy
nhập dữ liệu bức điện. Nó được sử dụng để ngắt biến tần trong khoảng thời gian khi xảy ra lỗi
truyền thông. Thời gian này tính từ lúc sau khi một dữ liệu hợp lệ của bức điện được
nhận. Mã lỗi F0070 sẽ hiển thị và biến tần sẽ ngắt nếu có một dữ liệu không nhận được.
Đặt giá trị 0 để ngừng điều khiển.
P2014 Index0 = 0 đến 65,535 ms
– Chuyển dữ liệu từ RAM đến EEPROM:
P0971 = 1 (bắt đầu chuyển).
Lưu các cài đặt sự thay đổi các thông số đó vào EEPROM.
Bước 2: :Sử dụng thư viện lệnh USS để lập trình cho PLC
+ Lệnh USS_INIT
Khởi tạo chế độ truyền thông USS
– Chân Mode cho phép hoặc không cho phép sử dụng chế độ USS
Mode = 0 – Không cho phép USS
Mode = 1- Cho phép khởi tạo USS
Ta có thể dùng chức năng này để khởi tạo chế độ USS cho Port 0 (với PLC có 1
cổng) lúc làm việc với USS. lúc làm việc với freeport bằng chương trình.
– Chân Baud: có nhiệm vụ chọn tốc độ truyền trong mạng: (9600)
– Chân Active: 16#1
– Chân Done: thông báo Chế độ USS đã được khởi tạo
– Chân error: lưu trạng thái lỗi
– Chân Active:số địa chỉ biến tần đã được kích hoạt sử dụng
+ Lệnh USS_CTRL
Chỉ một lệnh USS _CTRL được ấn định cho mỗi Drive.
– Bit EN phải được set lên mới cho phép lệnh USS_CTRL thực thi. Lệnh này luôn luôn ở
mức cao (mức cho phép).
– RUN (RUN/STOP) cho thấy trạng thái drive là on hoặc off. Khi bit RUN đang ở mức cao, MM
sẽ nhận lệnh khởi động ở tốc độ danh định và theo chiều đã được chọn từ trước. Ðể Drive làm
việc thì các điều kiện phải theo đúng như sau:
+ Ðịa chỉ Drive phải được lựa chọn từ đầu vào Active trong lệnh USS_INIT.
+ Ðầu vào OFF2 và OFF3 phải được set ở 0.
+ Các đầu ra Fault và Inhibit phải là 0.
– Khi đầu vào RUN là OFF , một lệnh được chuyển đến MM để điều khiển giảm tốc
độ động cơ xuống cho đến khi động cơ dừng.
– Ðầu vào OFF2 được sử dụng để cho phép điều khiển MM dừng với tốc độ chậm.
– Ðầu vào OFF3 được sử dụng để cho phép điều khiển MM dừng với tốc độ nhanh.
– Bit Resp_R báo nhận phản hồi từ phía Drive. Tất cả hoạt động của MM sẽ được thăm
dò thông tin trạng thái. Trong mỗi thời điểm, S7-200 sẽ nhận được một phản hồi từ phía Drive, bit
Resp_R được set lên và tất cả các giá trị tiếp theo được cập nhật.
– Bit F_ACK (Fault Acknowledge) được sử dụng để nhận biết lỗi từ phía Drive. Các lỗi của Drive sẽ được xoá khi F_ACK chuyển từ 0 lên 1.
– Bit Dir (Direction) xác định hướng quay mà MM sẽ điều khiển.
– Ðầu vào Drive (Drive address) là địa chỉ của MM mà lệnh USS_ CTRL sẽ điều khiển tới. Ðịa chỉ hợp lệ là : 0 đến 31.
– Ðầu vào Type (Drive type) dùng để lựa chọn kiểu MM. Ðối với thế hệ MM3 (hoặc sớm hơn) đầu
vào Type được đặt từ 0; còn đối với MM4 giá trị đặt là 1.
– Speed-SP (speed setpoint): là tốc độ cần đặt theo tỉ lệ phần trăm. Các giá trị âmnày sẽ làm động cơ quay theo chiều ngược lại.
Phạm vi đặt: -200% ÷ 200%.
– Error: là một byte lỗi chứa kết quả mới nhất của yêu cầu truyền thông đến Drive.
– Status: là một word thể hiện giá trị phản hồi từ phía biến tần.
– Speed là tốc độ động cơ theo tỉ lệ phần trăm. Phạm vi: -200% đến 200%.
– D-Dir: cho biết hướng quay.
– Inhibit: cho biết tình trạng của the inhibit bit on the drive (0 – not inhibit, 1- inhibit ). Ðể xoá bit
inhibit này , bit Fault phải trở về off, và các đầu vào RUN, OFF2,OFF3 cũng phải trở về off.
– Fault: cho biết tình trạng của bit lỗi ( 0 – không có lỗi, 1- lỗi ). Drive sẽ hiển thị mã lỗi. Ðể xoá bit
Fault, cần phải chữa lỗi xảy ra lỗi và set bit F_ACK.
Việc sử dụng PLC và biến tần nên sử dụng cùng một thương hiệu để đồng bộ hệ thống
hướng dẫn tải tài liệu

1. Tại sao sau khi có lệnh chạy, biến tần chạy nhưng Motor lại không chạy?

Nguyên nhân có thể:
  • Tần số chạy bằng 0.
  • Motor bị hư, tải quá nặng hoặc máy bị kẹt cơ khí.
  • Biến tần bị mất pha ngõ ra hoặc không cân bằng pha ngõ ra.
  • Dây cáp nối motor và biến tần bị đứt hoặc contactor (nếu có) nối biến tần và motor chưa đóng.
  • Board điều khiển bị lỗi.
Cách khắc phục:
  •  Tăng tần số chạy cho biến tần.
  •  Khắc phục motor và giải quyết kẹt cơ khí trước khi chạy lại.
  •  Kiểm tra dây nối motor và biến tần.
  •  Liên hệ với nhà cung cấp.
  •  biến tần

2. Tại sao gắn biến tần, Motor chạy rất nóng?

Nguyên nhân có thể:
  •  Thông số motor cài đặt không đúng
  •  Đấu dây motor không đúng
  •  Motor chạy ở tần số quá thấp (dưới 30 Hz)
Cách khắc phục:
  •  Xem kỹ thông số motor trên nhãn và cài đặt lại
  •  Xem lại motor cách đấu dây motor và điện áp biến tần cung cấp cho motor có đúng không
  •  Tăng tần số chạy của motor. Có thể tăng tỉ số truyền cơ khí…

3. Tại sao biến tần hiển thị bình thường khi cấp nguồn nhưng lại nhảy CB khi chạy?

  • Thông thường là do các pha đầu ra của biến tần bị ngắn mạch, bạn hãy kiểm tra kỹ và liên hệ với nhà cung cấp để được hỗ trợ tốt nhất.
  • Kiểm tra xem có bị lỗi chạm đất hay không, nếu có thì xử lý trước khi chạy biến tần. Nếu thỉnh thoảng bị ngắt và khoảng cách giữa biến tần và motor khá xa thì nên lắp thêm cuộn kháng AC ở ngõ ra của biến tần.
  • Ngoài ra có thể do: CB có dòng định mức quá nhỏ, dây cáp nối biến tần và động cơ bị chạm pha, chạm đất hoặc motor bị hư hại. Hãy giải quyết những lỗi này trước khi chạy lại.

4. Biến tần đang chạy bình thường một lúc rồi dừng ?

Trước hết kiểm tra xem đèn trạng thái “RUN” có còn sáng không? Nếu tắt thì có thể xảy ra những nguyên nhân sau:
  •  Tín hiệu lệnh chạy của biến tần bị ngắt (dây điều khiển bị đứt hoặc bị lỏng dây ở terminal điều khiển)
  •  Biến tần báo lỗi, nếu có lỗi thì biến tần sẽ dừng, hiển thị lỗi và đèn “Alarm” sẽ sáng lên.
Cách khắc phục:
  •  Kiểm tra dây điều khiển lệnh chạy của biến tần, siết lại terminal điều khiển
  •  Tham khảo bảng mã lỗi để khắc phục
  •  Liên hệ nhà cung cấp để được hỗ trợ tốt nhất
 Nếu đèn “RUN” vẫn còn sáng thì có thể do:
  •  Tốc độ chạy của biến tần bị giảm về 0
  •  Motor bị kẹt cơ khí hoặc bị hư hỏng
  •  Board điều khiển bị lỗi

5. Biến tần không hiển thị đèn sau khi cấp nguồn ?

Nguyên nhân của trường hợp này có thể là: Điện áp cung cấp cho biến tần không phù hợp, cầu chỉnh lưu bị hỏng, hoặc có thể do điện trở sạc tụ và nguồn switching bị hư hỏng. Bạn nên kiểm tra như sau:
  •  Dùng đồng hồ đo giá trị điện áp nguồn cấp xem có phù hợp với điện áp định mức của biến tần hay không, nếu không thì hãy xử lý và cấp nguồn lại cho phù hợp.
  •  Kiểm tra xem đèn ”CHARGE” có sáng hay không, nếu đèn tắt thì phần lớn là do lỗi ở cầu chỉnh lưu hoặc điện trở sạc tụ, còn nếu đèn sáng thì có thể do nguồn cấp switching có vấn đề, liên hệ nhà cung cấp để được hỗ trợ tốt nhất.
hướng dẫn tải tài liệu
Khởi động mềm và biến tần đều cho phép khởi động động cơ điện một cách nhẹ nhàng và "mềm" từ đó làm tăng tuổi thọ động cơ và các cơ cấu cơ khí, giảm tổn thất điện năng và không ảnh hưởng chất lượng của lưới điện - điều mà các phương pháp khởi động truyền thống như khởi động trực tiếp hay khởi động sao/tam giác không thể có được. Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu thực tế mà ta lựa chọn phương pháp khởi động động cơ dùng biến tần hoặc khởi động mềm.
So sánh ưu điểm và nhược điểm của khởi động mềm và biến tần

Biến tần


Các dòng Biến tần hiện có trên thị trường
ƯU ĐIÊMNHƯỢC ĐIỂM
 Cho phép mở rộng dải điều chỉnh và nâng cáo tính chất động học của hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều Đòi hỏi người lắp đặt và vận hành thiết bị phải có kiến thức nhất định
 Hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ bằng Biến tần có kết cấu đơn giản, làm việc được trong nhiều môi trường khác nhau Chi phí đầu tư ban đầu cao
 Khả năng điều chính tốc độ động cơ dễ dàng 
 Có khả năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng khác nhau 
 Các thiết bị cần thay đổi tốc độ nhiều động cơ cùng một lúc (dêt, băng tải,...) 
 Đầy đủ các chức năng bảo vệ động cơ: Quá dòng, quá áp, mất pha, đảo pha,... 
 Có thể kết nối mạng với hệ thống điều khiển trung tâm 


Khởi động mềm là gì?


Khởi động mềm Schneider
ƯU ĐIÊMNHƯỢC ĐIỂM
Khởi động và dừng động cơ nhẹ nhàng, có điều khiểnKhông điều chỉnh được tốc độ hoạt động
 Có các chức năng bảo vệ động cơ quá tải, ngược pha, mất pha 
 Giá thành thấp (Thấp hơn so với Biến tần) 

Tuy nhiên, việc lựa chọn biến tần hay khởi động mềm còn tùy thuộc vào yêu cầu thực tế
Ví dụ: Với một trạm bơm nước dù công suất lớn, để cho phép động cơ làm việc tại một thời điểm nhất định và dừng lại tại thời điểm nhất định một cách nhẹ nhàng (tránh hiện tượng búa nước trong đường ống) thì chỉ cần khởi động mềm là đủ. Ngược lại, việc cần điều khiển động cơ với các chế độ hoạt động khác nhau như cần tốc độ lúc nhanh, lúc chậm (làm việc ở các tốc độ khác nhau) tạo áp suất khác nhau trong đường ống thì nhất thiết cần sử dụng biến tần.
Tóm lại, khởi động mềm chỉ cho phép tăng dần vận tốc động cơ đến tốc độ làm việc nhưng không thể giúp động cơ vận hành ở các vận tốc khác. Việc lựa chọn biến tần hay khởi động mềm ảnh hưởng lớn đến giá thành đầu tư ban đầu của công trình do đó đòi hỏi người thiết kế cần khảo sát, đánh giá kỹ yêu cầu trước khi quyết định lựa chọn.
hướng dẫn tải tài liệu

Biến tần hiện đang được sử dụng ngày các rộng rãi không chỉ trong công nghiệp mà trong cả các thiết bị gia đình như điều hòa, máy giặt, tủ lạnh ... Nó là thiết bị hữu ích cho việc tiết kiệm năng lượng cho các nhà máy và các dây chuyền sản xuất. Tuy nhiên, nếu không biết cách lựa chọn và sử dụng biến tần cho hợp lý, thì sẽ không tận dụng hết được hiệu quả của nó. Chúng tôi xin giới thiệu tới bạn đọc một số chú ý khi sử dụng biến tần.

Một số chú ý khi sử dụng biến tần nên biết:


Tùy theo ứng dụng mà bạn lựa chọn bộ biến tần cho phù hợp, theo cách đó bạn sẽ chỉ phải trả một chi phí thấp mà lại đảm bảo độ tin cậy làm việc.

Bên trong bộ biến tần là các linh kiện điện tử bán dẫn nên rất nhậy cảm với điều kiện môi trường, mà Việt Nam có khí hậu nóng ẩm nên khi lựa chọn bạn phải chắc chắn rằng bộ biến tần của mình đã được nhiệt đới hoá, phù hợp với môi trường khí hậu Việt Nam.
biến tần mitsubishi
Bạn phải đảm bảo điều kiện môi trường lắp đặt như nhiệt độ, độ ẩm, vị trí.

Các bộ biến tần không thể làm việc ở ngoài trời, chúng cần được lắp đặt trong vỏ tủ có không gian rộng, thông gió tốt (tủ phải có quạt thông gió), vị trí đặt tủ là nơi khô ráo trong phòng có nhiệt độ nhỏ hơn 500oC, không có chất ăn mòn, khí gas, bụi bẩn, độ cao nhỏ hơn 1000m so với mặt nước biển.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, nếu không hiểu hoặc không chắc chắn thì không tự ý mắc nối hoặc thay đổi các tham số thiết đặt.

Nhờ các chuyên gia kỹ thuật của hãng cung cấp biến tần cho bạn hướng dẫn lắp đặt, cài đặt để có được chế độ vận hành tối ưu cho ứng dụng của bạn.

Khi biến tần báo lỗi hãy tra cứu mã lỗi trong tài liệu và tìm hiểu nguyên nhân gây lỗi, chỉ khi nào khắc phục được lỗi mới khởi động lại.

Mỗi bộ biến tần đều có một cuốn tài liệu tra cứu nhanh, bạn nên ghi chép chi tiết các thông số đã thay đổi và các lỗi mà bạn quan sát được vào cuốn tài liệu này, đây là các thông tin rất quan trọng cho các chuyên gia khi khắc phục sự cố cho bạn.
hướng dẫn tải tài liệu

Tài liệu biến tần ABB ACS550 tiếng việt ,tài liệu hướng dẫn cài đặt biến tần abb tiếng việt gồm có 

Tài liệu biến tần ABB tiếng việt
Tài liệu biến tần ABB tiếng việt
  • hướng dẫn tổng quan về biến tần ABB ACS550
  • thông số cơ bản
  • các thao tác cơ bản
  • cách cài đặt
  • các lỗi thường gặp khi vận hành

Tài liệu biến tần ABB tiếng việt    Download tại đây


hướng dẫn tải tài liệu
chia sẽ tài liệu biến tần omron 3G3JX Loại nhỏ (0,1-7,5kW) 
Kết quả hình ảnh cho tài liệu biến tần omron 3G3JX Loại nhỏ (0,1-7,5kW)

tài liệu biến tần omron 3g3jx tại đây

• Công suất: 0,1 kw – 7,5kW, điều khiển dạng V/f
• Tiết kiệm năng lượng và tăng tuổi thọ động cơ
• Đáp ứng tiêu chuẩn RoHS không sử dụng 6 chất độc hại trong sản phẩm (bảo vệ môi trường)
• Lắp đặt, sử dụng dễ dàng, bảo trì thuận tiện
• Nhiều chức năng mới giảm thiểu giá thành tổng thể cho khách hàng
• Thuật điều khiển PID
• Khả năng lắp đặt sát nhau
• Chức năng dừng khẩn cấp
• Có sẵn lọc nhiễu tín hiệu vô tuyến
• Tự khởi động sau mất điện nhất thời
• Có chức năng truyền thông
• 1 đầu ra số và 1 đầu ra analog thông báo tình trạng biến tần.
• Có chiết áp chỉnh tốc độ tích hợp trên biến tần
• Có cổng truyền thông RS-422/485 sử dụng giao thức MODBUS-RTU
Model thông dụng:
Model thông dụng:
Loại 0,4kW: 3G3JX-A(2,4)004
Loại 1,5kW: 3G3JX-A(2,4)015
Loại 3,7kW 3G3JX-A(2,4)037
trong đó : 2 = 3 pha 200VAC / 4 = 3 pha 400VAC
3 pha 220AC3 pha 380ACCông suất
3G3JX-A20043G3JX-A40040,4 KW
3G3JX-A20073G3JX-A40070,75KW
3G3JX-A20153G3JX-A40151,5 KW
3G3JX-A20223G3JX-A40222,2 KW
3G3JX-A20373G3JX-A40373,7 KW
3G3JX-A20553G3JX-A40555,5 kW
3G3JX-A20753G3JX-A40757,5 kW

Các bạn tải tài liệu hướng dẫn sử dụng biến tần omron 3g3jx tại đây để thuận tiên trong việc sử dụng cài đặt biến tần abb.

hướng dẫn tải tài liệu
Lợi ích của biến tần trong việc điều khiển động cơ.Ngày nay bộ biến tần mitsubishi không còn là một thứ xa xỉ tốn kém chỉ dành cho những người có tiền, những tiện ích mà bộ biến tần mang lại cho bạn nhiều hơn rất nhiều so với chi phí bạn phải trả, nên bạn đừng ngần ngại đầu tư mua biến tần cho các hệ truyền động của bạn có thể ứng dụng được biến tần
Biến tần ý nghĩ tới đầu tiên là một thiết bị tự động hóa, thiết bị này giống như một quyển từ điển đa năng nó điều khiển vô cấp tốc độ động cơ không tiếp điểm hiện đại nhất trên thế giới, mang trong mình những tiện ích vượt trội mà bất cứ người sử dụng nào cũng cảm thấy hài lòng.
biến tần mitsubishi

Đó là bộ biến tần bán dẫn, một phương tiện kết nối cả thế giới truyền động, đã và đang làm thay đổi cả một kiểu tư duy trong điều khiển truyền động điện và quản lý điện năng.
Theo PGS,TS. Lê Tòng - chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực truyền động Việt Nam đánh giá thì bộ biến tần có tỷ lệ tăng trưởng rất nhanh ở Việt Nam trong những năm gần đây, hứa hẹn một thị trường đầy tiềm năng.

1. Tiện ích sử dụng của biến tần

Điểm đặc biệt nhất của hệ truyền động biến tần - động cơ là bạn có thể điều chỉnh vô cấp tốc độ động cơ. Tức là thông qua việc điều chỉnh tần số và có thể điều chỉnh tốc độ động cơ thay đổi theo ý muốn trong một dải rộng.
Sử dụng biến tần, cũng có nghĩa là bạn mặc nhiên được hưởng rất nhiều các tính năng thông minh, linh hoạt như là tự động nhận dạng động cơ; tính năng điều khiển thông qua mạng; có thể thiết lập được 16 cấp tốc độ; khống chế dòng khởi động động cơ giúp quá trình khởi động êm ái (mềm) nâng cao độ bền kết cấu cơ khí; giảm thiểu chi phí lắp đặt, bảo trì; tiết kiệm không gian lắp đặt; các chế độ tiết kiệm năng lượng,…
Bạn sẽ không còn những nỗi lo về việc không làm chủ, khống chế được năng lượng quá trình truyền động bởi vì từ nay bạn có thể kiểm soát được nó thông qua các chế độ bảo vệ quá tải, quá nhiệt, quá dòng, quá áp, thấp áp, lỗi mất pha, lệch pha,… của biến tần.

Đặc biệt, với những bộ biến tần có chế độ điều khiển “Sensorless Vector SLV” hoặc “Vector Control With Encoder Feedback”, bạn sẽ được hưởng nhiều tính năng cao cấp hơn hẳn, chúng sẽ cho bạn một dải điều chỉnh tốc độ rất rộng và mômen khởi động lớn, bằng 200% định mức hoặc lớn hơn; sự biến động vòng quay tại tốc độ thấp được giảm triệt để, giúp nâng cao sự ổn định và độ chính xác của quá trình làm việc; mômen làm việc lớn, đạt 150% mômen định mức ngay cả ở vùng tốc độ 0.       

2. Phạm vi sử dụng biến tần trong công nghiêp

Các bộ biến tần bán dẫn dùng để khởi động và điều chỉnh tốc độ động cơ điện xoay chiều 3 pha rôto lồng sóc. Có nhiều kích cỡ công suất khác nhau phù hợp với từng loại công suất động cơ.
Tất cả các hãng biến tần hiện nay đều phát triển 2 dãy dòng sản phẩm khác nhau phù hợp với nhiều dạng ứng dụng khác nhau.

Một số điều lưu ý khi sử dụng biến tần mitsubishi

●    Tùy theo ứng dụng mà bạn lựa chọn bộ biến tần cho phù hợp, theo cách đó bạn sẽ chỉ phải trả một chi phí thấp mà lại đảm bảo độ tin cậy làm việc.
●    Bên trong bộ biến tần là các linh kiện điện tử bán dẫn nên rất nhậy cảm với điều kiện môi trường, mà Việt Nam có khí hậu nóng ẩm nên khi lựa chọn bạn phải chắc chắn rằng bộ biến tần của mình đã được nhiệt đới hoá, phù hợp với môi trường khí hậu Việt Nam.
●    Bạn phải đảm bảo điều kiện môi trường lắp đặt như nhiệt độ, độ ẩm, vị trí.
Các bộ biến tần không thể làm việc ở ngoài trời, chúng cần được lắp đặt trong tủ có không gian rộng, thông gió tốt (tủ phải có quạt thông gió), vị trí đặt tủ là nơi khô ráo trong phòng có nhiệt độ nhỏ hơn 500oC, không có chất ăn mòn, khí gas, bụi bẩn, độ cao nhỏ hơn 1000m so với mặt nước biển.
●    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, nếu không hiểu hoặc không chắc chắn thì không tự ý mắc nối hoặc thay đổi các tham số thiết đặt.
●    Nhờ các chuyên gia kỹ thuật của hãng cung cấp biến tần cho bạn hướng dẫn lắp đặt, cài đặt để có được chế độ vận hành tối ưu cho ứng dụng của bạn.
●    Khi biến tần báo lỗi hãy tra cứu mã lỗi trong tài liệu và tìm hiểu nguyên nhân gây lỗi, chỉ khi nào khắc phục được lỗi mới khởi động lại.
●    Mỗi bộ biến tần đều có một cuốn tài liệu tra cứu nhanh, bạn nên ghi chép chi tiết các thông số đã thay đổi và các lỗi mà bạn quan sát được vào cuốn tài liệu này, đây là các thông tin rất quan trọng cho các chuyên gia khi khắc phục sự cố cho bạn.
Cuối cùng, ngày nay bộ biến tần không còn là một thứ xa xỉ tốn kém chỉ dành cho những người có tiền, những tiện ích mà bộ biến tần mang lại cho bạn nhiều hơn rất nhiều so với chi phí bạn phải trả, nên bạn đừng ngần ngại đầu tư mua biến tần cho các hệ truyền động của bạn có thể ứng dụng được biến tần. Đó là một sự đầu tư đúng đắn, một chiến lược đầu tư tổng thể và dài hạn.
Hầu hết các loại biến tần hiện nay đều cung cấp cấu trúc phần cứng/điều khiển mở và linh hoạt kết hợp với nhiều lựa chọn fieldbus môđun mang lại nhiều lựa chọn cho nhà thiết kế và người sử dụng trong việc tích hợp biến tần với các loại máy móc và thiết bị khác.
Xét trên phương diện chức năng cơ bản thì biến tần AC dường như không khác mấy so với một thập kỷ trước. Chúng điều khiển tốc độ và mômen động cơ, bảo vệ động cơ, và cho phép người sử dụng điều chỉnh các thông số hoạt động như thời gian tăng giảm tốc. 
Tuy nhiên, nhờ vào bộ vi xử lý siêu nhỏ, biến tần ngày càng thông minh, dễ tương tác và trở thành phần không thể thiếu trong các hệ thống tự động hóa công nghiệp. Hầu hết các loại biến tần hiện nay đều cung cấp cấu trúc phần cứng/điều khiển mở và linh hoạt kết hợp với nhiều lựa chọn fieldbus môđun mang lại nhiều lựa chọn cho nhà thiết kế và người sử dụng trong việc tích hợp biến tần với các loại máy móc và thiết bị khác
3. Nối mạng và truy cập từ xa
Khi thiết bị chẩn đoán, giám sát từ xa và kết nối mạng từ xa ngày càng phổ biến thì các giải pháp liên lạc cho biến tần trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. 
Thế hệ biến tần mới cung cấp các giải pháp liên lạc tích hợp sẵn rất tiên tiến giúp người sử dụnglắp ráp các ứng dụng có mức độ tích hợp cao kết nối biến tần với quá trình sản xuất thông qua các mạng mở. Như vậy tiết kiệm được không gian panel so với giải pháp sử dụng card liên lạc tách biệt gắn bên ngoài biến tần
Cùng với môđun liên lạc bên trong cho phép kết nối trực tiếp với các mạng sàn máy chuẩn, thế hệ biến tần ngày nay còn có thể tích hợp thông suốt với mọi quá trình sản xuất. Bên cạnh đó còn có các bộ chuyển đổi RS232 hỗ trợ biến tần, cung cấp khả năng liên lạc trực tiếp tới PC. 
Với dải hỗ trợ rộng như vậy, người sử dụng có thể cài đặt, chẩn đoán, giám sát và phân tích hoạt động của toàn bộ quá trình. Khi nhiều biến tần kết nối trên cùng một mạng, người sử dụng có thể giám sát cũng như cấu hình toàn bộ biến tần từ một điểm.
4. Lập trình thông minh
Hệ điều hành thời gian thực nhúng trong các bộ biến tần ngày nay chạy trên các bộ vi xử lý mạnh mẽ với bộ nhớ flash hỗ trợ tải và lưu chương trình người sử dụng. Ngoài ra, còn có thư viện khối chức năng toàn diện, trong đó gồm: PID, filter, counter, timer, latch, và khối chức năng macro cấp độ cao như điều khiển độ dãn nở…
Biến tần AC được lập trình thông mình có thể tự động điều chỉnh tốc độ khi điện áp sụt và khôi phục khi điện áp trở lại bình thường. Với khả năng khởi động đồng bộ, biến tần tự động xác định tốc độ quay của động cơ trong thời gian sụt điện áp và điện áp trở lại bình thường.
5. Điều khiển phân tán
Thế hệ biến tần thông minh mới mang lại cho người sử dụng giải pháp “PLC trong biến tần” hiệu quả mà không cần PLC hay bộ điều khiển độc lập khác. 
Môđun điều khiển chứa đựng trí tuệ nhúng có thể lắp đặt vào biến tần và nó cung cấp nền tảng kinh tế cho nhân viên thiết kế hệ thống để viết ra những chương trình ứng dụng chuyên biệt, do vậy đạt được khả năng điều khiển peer-to-peer thời gian thực ở tốc độ cao.
Điều khiển phân tán kết hợp tiến bộ của công nghệ CPU nhúng tốc độ cao nhưng giá thành thấp tạo nên một hệ thống có khả năng mở rộng linh hoạt hơn với chi phí thấp hơn. 
Rất nhiều ứng dụng tự động hóa như dây chuyền xử lý dựa trên công nghệ web, vận chuyển hàng hóa và hệ thống băng chuyền… là môi trường lý tưởng cho kiểu điều khiển này.
hướng dẫn tải tài liệu

Hướng dẫn chọn dùng biến tần cho các ứng dụng thực tếTùy thuộc vào nhu cầu sử dụng, chi phí bỏ ra của chủ đầu tư và mức độ yêu cầu của hệ thống điều khiển mà chúng ta lựa chọn những loại biến tần cụ thể cho thật phù hợp.

Nếu bạn là bên thiết kế thi công tủ điện thì điều đầu tiên cần phải quan tâm đến đó là phải làm thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng, cần phải nắm thật rõ những yêu cầu kỹ thuật mà khách hàng cần và lượng chi phí cần có để thi công cho hệ thống, từ đó đưa ra quyết định cho phù hợp.
biến tần mitsubishi

Khi đã có đủ các yếu tố trên thì việc lựa chọn biến tần dựa vào:

Các thông số khi chọn biến tần,Mục đích, yêu cầu công việc:

Ở vấn đề này,chúng ta cần phải nắm thật vững những kỹ thuật điều khiển, có nghĩa là phải hiểu về đầu ra của hệ thống. Đối với một hệ thống điều khiển không có yêu cầu quá cao về độ chính xác, về moment tải thì chúng ta chỉ nên chọn dùng những loại biến tần có giá thành thấp, thật kinh tế, không cần phải được trang bị quá nhiều chức năng cao cấp không dùng đến.
Lấy công suất động cơ là mức minimum rồi nhân với hệ số an toàn sao cho phù hợp là được. Ở đây chúng ta không nhất thiết bắt buộc phải đưa ra một con số cụ thể vì trong thực tế chúng ta có thể sử dụng loại biến tần 2,5 hoặc 3,7KW để thực hiện cho việc điều khiển một động cơ có công suất định mức 2,2kW mà không có vần đề gì xảy ra. 
Nên nhớ rằng bộ biến tần đắt nhất ở phần mềm còn lệch nhau chỉ vài KW công suất ,nghĩa là vẫn luôn trong cùng trong một frame thì giá cả chênh lệch nhau chẳng bao nhiêu. Có chăng là do bên cung cấp tự ý nâng giá lên mà thôi. Theo kinh nghiệm sử dụng thì chúng ta nên chọn dư công suất một chút để có thể linh hoạt trong quá trình sử dụng.
Nếu trong trường hợp yêu cầu của công việc đòi hỏi cần phải được trang bị một số tính năng cao cấp, cụ thể như là tốc độ, moment tải không đổi trong một số các dây chuyền sản xuất xi mạ hoặc cán thép…thì chúng ta cần phải căn cứ vào tải trọng đáp ứng cần thiết để có thể đưa ra những lựa chọn cho thật phù hợp.
Có một số trường hợp chúng ta cần phải tính toán và chọn thông số công suất của biến tần lên đến gấp hơn 1,5 lần so với công suất của động cơ và động cơ này cũng bắt buộc phải là loại “Vector motor” thì mới đủ khả năng đáp ứng. Đặc biệt trong những dây chuyền kiểu này vì yêu cầu sức căng và tính đồng bộ về tốc độ của động cơ rất khắc khe cho nên một số động cơ luôn phải làm việc ở chế độ Regenarator tức là chế độ hãm hay chế độ động cơ trong lý thuyết đó.
Nếu như kỹ thuật điều khiển có nhiều yêu cầu cao cấp chẳng hạn từ HMI, hệ thống PLC xuống đến biến tần thì phải cần đến các option board dùng để điều khiển chúng.
Điều này làm cho một số kỹ sư non kinh nghiệm sẽ dễ bị mắc phải sai lầm nghiêm trọng ở vấn đề lựa chọn mua các loại biến tần rẻ tiền, vì lý do có nhiều biến tần rất rẻ tiền nhưng khi muốn nâng cấp lên những chế độ điều khiển mà có tham gia của các thiết bị cao cấp thì chúng ta sẽ phải bắt buộc chi ra một số tiền rất lớn để mua thêm các control board bổ sung. Ngoài ra chúng ta còn phải mua thêm các gói phần mềm dùng để hỗ trợ lập trình rất mắc tiền, chẳng hạn trong Siemens Step software gọi là các GSD file.
Nếu như một biến tần mà chúng ta đã chọn dùng lại không thể hỗ trợ những file này thì thật là quá khó khăn cho quá trình lập trình và thực hiện điều khiển chúng. Lưu ý là trong một mạng giao tiếp,chúng ta chỉ nên thống nhất một kiểu điều khiển, chỉ một chuẩn giao thức mà thôi,nếu có quá nhiều chuẩn và giao thức sẽ rất phức tạp và chắc chắn sẽ gây ra nhiều lỗi không thể kiểm soát.

Các phương pháp điều khiển biến tần – Khi chọn biến tần ta cần lưu ý tới những điểm :

– Dựa vào khả năng tài chính. Nếu chi phí không bị gò bó quá nhiều thì chúng ta nên chọn dùng những loại biến tần của các hãng có thương hiệu để đảm bảo tốt nhất về chất lượng,cũng như các yêu cầu về bảo hành, chế độ chăm sóc hỗ trợ khách hàng tốt nhất.
–Cần phải chọn đúng theo thông số kỹ thuật mà khách hàng yêu cầu.
– Phải chọn đúng theo phương thức, kỹ thuật điều khiển để đáp ứng các yêu cầu hệ thống đặt ra.
– Sự thuận tiện nhất cho người lập trình khi lập trình điều khiển cần phải được đặt lên hàng đầu.
– Công suất biến tần nên chọn cao hơn công suất động cơ để phòng phòng trường hợp quá tải và phải luôn nghĩ đến các bộ lọc cho biến tần cũng như chế độ Regenerator để chọn điện trở xả cho phù hợp.
hướng dẫn tải tài liệu

Xem thêm>>

Xem thêm>>

Đóng liên hệ [x]
hotline0969.437.935